
Suýt lỡ giờ chiếu phim · 才 và 就
Luyện cặp phó từ 才 và 就 biểu thị nhận thức về thời gian sớm/muộn tại rạp chiếu phim.
Giới thiệu
Cặp phó từ 就 (jiù) và 才 (cái) biểu thị thời gian và thái độ của người nói. 就 diễn tả hành động diễn ra sớm, nhanh hoặc thuận lợi (S + thời gian/điều kiện + 就 + V). Ngược lại, 才 biểu thị hành động xảy ra muộn, chậm hoặc tốn nhiều thời gian hơn dự kiến (S + thời gian + 才 + V).
Phó từ biểu thị thời gian: 才 và 就
Phó từ 就 biểu thị sự việc diễn ra sớm, nhanh hoặc thuận lợi hơn dự kiến. Ngược lại, 才 biểu thị sự việc diễn ra muộn, chậm hoặc tốn nhiều thời gian hơn mong đợi.
phút
“等我五分钟。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
đã
“我已经吃饭了。”
biến thể er hoá của 快点 (kuài diǎn)
“你快点儿走吧。”
gần như sắp (làm gì đó); sắp (làm gì đó)
“火车快要开了。”
đã từ sớm
“我早就知道了。”
như thế này; như vậy; đến thế
“你怎么这么高兴?”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
phim; điện ảnh; lượng từ: 部 (bù), 片 (piàn), 幕 (mù), 场 (chǎng)
“我们去看电影吧。”
đi vào
“我们进去吧。”
tan học; ra khỏi lớp; (nghĩa bóng) (đặc biệt là huấn luyện viên thể thao) bị sa thải
“我们十点下课。”
Đại Vệ đến rạp chiếu phim vào thời gian nào?
Hai người quyết định mua gì trước khi vào phòng chiếu?