
Hỏi giá vé tàu hỏa · 几 / 多少
Luyện từ hỏi số lượng 几/多少 qua tình huống hỏi giáo viên cách mua vé tàu đi du lịch.
Nghe cả đoạnlượt 1/16
Giới thiệu
Trong bài này, chúng ta sẽ học cách hỏi giá cả và số lượng khi mua vé. Để hỏi số lượng (thường dưới 10), ta dùng cấu trúc 几 + Lượng từ + Danh từ. Để hỏi giá tiền, ta dùng 多少钱.
几 / 多少 — Hỏi số lượng nhỏ hoặc không giới hạn
几 dùng khi dự đoán số lượng nhỏ, thường dưới 10, bắt buộc có lượng từ. 多少 hỏi số lượng không giới hạn; 多少钱 là cụm cố định dùng để hỏi giá.
北京 Běi jīng
OTHERBắc Kinh, thủ đô nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
“他是北京人。”
一起 yī qǐ
NOUNở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
多少 duō shao
PRONbao nhiêu
“这个多少钱?”
朋友 péng you
NOUNbạn; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“他是我的朋友。”
火车 huǒ chē
NOUNtàu hỏa; lượng từ: 列 (liè), 节 (jié), 班 (bān), 趟 (tàng)
“我坐火车去。”
你们 nǐ men
PRONcác bạn (số nhiều)
“你们是学生吗?”
请坐 qǐng zuò
OTHERxin mời ngồi
“老师说请坐。”
谢谢 xiè xie
INTERJcảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
Cao Tiểu Minh muốn mua mấy vé tàu?
2. LISTENING
Cao Tiểu Minh đi Bắc Kinh cùng ai?