
Mua đồ dùng học tập · 量词
Luyện lượng từ 个, 本, 支 qua tình huống 小美 giúp 大卫 mua bút và vở ở căng-tin trường
Giới thiệu
Bài học này hướng dẫn cách sử dụng các lượng từ cơ bản trong tiếng Trung như 个 (cái/chiếc), 本 (cuốn/quyển) và 支 (cây/cây bút) khi mua đồ dùng học tập. Bạn cũng sẽ học cách hỏi số lượng và hỏi tổng tiền trong thực tế.
Công thức:
Số lượng + Lượng từ (本 / 支 / 个) + Danh từ
S + 买 / 有 + Số lượng + Lượng từ + Danh từ
Lượng từ cơ bản: 个, 口, 本, 杯
Cách sử dụng lượng từ cơ bản trong tiếng Trung khi đếm số lượng người hoặc sự vật.
tổng cộng
“这里一共有五个人。”
sách; quyển tập; truyện tranh tự xuất bản kiểu Nhật (đặc biệt là loại truyện người lớn), còn gọi là "dōjinshi"
“我买了一个本子。”
chỉ có; chỉ khi... mới...
“只有多练习,才能学好中文。”
bao nhiêu
“这个多少钱?”
xin lỗi, cho tôi hỏi...?
“请问,你叫什么名字?”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
ở đâu?; bất cứ đâu; nơi nào đó; (dùng trong câu hỏi tu từ) làm sao có thể ...?; làm sao có thể ... được?
“你去哪儿?”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
ở đây; nơi này
“这里的学校很大。”
Đại Vệ muốn mua bao nhiêu cuốn vở và bao nhiêu cây bút?
Tiểu Mỹ đã đưa thêm cho Đại Vệ bao nhiêu tiền?