
Thử áo sơ mi trong tiệm · 比 / 没有…那么
Luyện cấu trúc so sánh hơn kém qua tình huống chọn mua áo sơ mi giữa hai màu sắc kích cỡ.
Giới thiệu
Bài học này hướng dẫn cách so sánh kích thước, màu sắc và giá cả trang phục khi đi mua sắm. Bạn sẽ sử dụng mẫu câu so sánh hơn với 比 và so sánh không bằng với 没有…那么:
A + 比 + B + Tính từ (+ 一点儿/Số lượng)A + 没有 + B + (那么) + Tính từ
Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样
Hướng dẫn cách sử dụng ba cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Trung HSK 2: so sánh hơn với 比, so sánh kém với 没有…那么 và so sánh bằng với 跟…一样.
màu đỏ (màu sắc); cách mạng
“我喜欢红色。”
màu trắng; nghĩa bóng: phản động; chống cộng sản
“这件衣服是白色。”
thích hợp; vừa vặn; phù hợp
“这件衣服很合适。”
như vậy; theo cách đó; hoặc là
“今天没有那么冷。”
thường lệ; trong thời gian bình thường; trong thời bình
“你平时几点起床?”
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
rẻ; không đắt; lợi ích nhỏ; cho qua một cách nhẹ nhàng
“这里的苹果很便宜。”
như thế nào?; thế nào?; ra sao?
“今天天气怎么样?”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
áo sơ mi; áo blouse; lượng từ: 件 (jiàn)
“我买了一件白衬衫。”
nghĩ rằng ...; cảm thấy rằng ...; cảm thấy (không thoải mái, v.v.)
“我觉得很好。”
biến thể er hoá của 一点 (yī diǎn)
“我要一点儿。”
Cao Tiểu Minh thấy chiếc áo nào vừa vặn hơn?
Tiểu Mỹ khuyên Cao Tiểu Minh chọn mua chiếc áo màu đỏ vì lý do gì?
