
Giải thích lý do đến muộn · 因为…所以…
Luyện 因为…所以… qua việc giải thích lý do đến lớp muộn.
Giới thiệu
Cấu trúc 因为……所以…… (Bởi vì... cho nên...) dùng để kết nối nguyên nhân và kết quả của một sự việc. Trong khẩu ngữ, mệnh đề đi sau 因为 giải thích lý do, còn mệnh đề sau 所以 chỉ kết quả dẫn tới.
因为 + Nguyên nhân, 所以 + Kết quả
因为……所以……: vì… nên…
Dùng 因为……所以…… để nối nguyên nhân với kết quả. Nguyên nhân đứng trước, kết quả đứng sau.
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
ra ngoài; rời nhà; đi du lịch
“外面下雨,别出门。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
xe buýt; lượng từ: 辆 (liàng), 班 (bān)
“我坐公共汽车。”
thường lệ; trong thời gian bình thường; trong thời bình
“你平时几点起床?”
chỗ ngồi; lượng từ: 个 (gè)
“请坐到你的座位上。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
giáo viên; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“王老师很好。”
Tôi xin lỗi; xin thứ lỗi; tôi xin tha thứ; làm (ai đó) thất vọng; không đạt kỳ vọng
“对不起,我不去。”
không sao đâu
“没关系,你去吧。”
giờ; lượng từ: 个 (gè)
“我学了一个小时。”
Tại sao Đại Vệ lại đi học muộn?
Thầy Vương nhắc nhở Đại Vệ điều gì?
