
So sánh độ cao tòa nhà · 比
Luyện 比 để so sánh.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, để so sánh hơn, ta dùng cấu trúc A + 比 + B + Tính từ. Ví dụ: 学校的楼比图书馆高 (Tòa nhà của trường cao hơn thư viện).
Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样
Hướng dẫn cách sử dụng ba cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Trung HSK 2: so sánh hơn với 比, so sánh kém với 没有…那么 và so sánh bằng với 跟…一样.
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
như vậy; theo cách đó; hoặc là
“今天没有那么冷。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
thư viện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“我在图书馆看书。”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
nghĩ rằng ...; cảm thấy rằng ...; cảm thấy (không thoải mái, v.v.)
“我觉得很好。”
giống; như; bằng
“我们不一样。”
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
học sinh; trẻ đi học
“我是汉语学生。”
bên; nơi liền kề
“他在我旁边。”
Tòa nhà nào cao hơn?
Tòa nhà thư viện có đặc điểm gì?
