
Thảo luận sở thích âm nhạc · 的、地、得
Luyện 用 的、地、得 mô tả âm nhạc.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得 có cách dùng khác nhau dựa trên vai trò ngữ pháp trong câu.
Định ngữ + 的 + Danh từ(miêu tả đặc điểm của sự vật)Trạng ngữ + 地 + Động từ(miêu tả cách thức thực hiện hành động)Động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái(đánh giá mức độ hoặc kết quả của hành động)
Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得
Ba trợ từ 的, 地, 得 đều phát âm nhẹ là de nhưng giữ vai trò ngữ pháp khác nhau. 的 đứng trước danh từ, 地 đứng trước động từ, 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ.
âm nhạc; lượng từ: 张 (zhāng), 曲 (qǔ), 段 (duàn)
“我喜欢听音乐。”
loại gì?; dạng gì?
“你喜欢什么样的人?”
vừa nãy; mới đây
“刚才谁来了?”
thường lệ; trong thời gian bình thường; trong thời bình
“你平时几点起床?”
cảm thấy vui; vui mừng; có khoảng thời gian tuyệt vời
“今天我很开心。”
thường; thường xuyên
“我经常去那个商店。”
bản thân; tự mình
“你要自己去学校。”
loại này; như vậy; cách này
“这样做是对的。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
giữ; duy trì; nắm giữ
“在图书馆里请保持安静。”
tiếp tục; tiến hành; tiếp diễn
“休息一下,然后继续学习。”
hát một bài hát
“我们去唱歌。”
Đại Vệ thích thể loại âm nhạc nào?
Thầy Vương nhận xét Đại Vệ nghe nhạc như thế nào?
