
Mua vé xe buýt sớm · 才 和 就
Luyện 才、就 表示时间提前.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, 才 (mới/chỉ khi) và 就 (thì/liền) được dùng để nhấn mạnh điều kiện và kết quả. Công thức: Điều kiện + 才 + Kết quả hoặc Điều kiện + 就 + Hành động.
Phó từ biểu thị thời gian: 才 và 就
Phó từ 就 biểu thị sự việc diễn ra sớm, nhanh hoặc thuận lợi hơn dự kiến. Ngược lại, 才 biểu thị sự việc diễn ra muộn, chậm hoặc tốn nhiều thời gian hơn mong đợi.
chỗ ngồi; lượng từ: 个 (gè)
“请坐到你的座位上。”
xe buýt; lượng từ: 辆 (liàng), 班 (bān)
“我坐公共汽车。”
nếu; trong trường hợp; nếu như
“如果下雨,我们就不去。”
bây giờ; hiện tại; lúc này
“现在几点了?”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
ngày mai
“明天见!”
Bắc Kinh, thủ đô nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
“他是北京人。”
như thế nào?; cái gì?; tại sao?
“你怎么了?”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
thực sự; thật sự; quả thật; thật; đúng; chính xác; (toán) chính quy
“这真的好。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
Đại Vệ khi nào mua vé?
Tại sao Đại Vệ mua vé sớm?
