
Chữa bài báo cáo nhỏ · 的 / 地 / 得
Luyện 的/地/得 qua việc chữa một đoạn báo cáo ngắn.
Giới thiệu
Trong giờ học, thầy Vương trả bài báo cáo ngắn và chữa lỗi dùng 的 thay cho 得 của Cao Tiểu Minh. Phân biệt: 的 nối với danh từ, 地 đứng trước động từ, 得 đứng sau động từ để nói làm thế nào.
Công thức: S + động từ + 得 + mức độ; S + trạng thái + 地 + động từ; thành phần bổ nghĩa + 的 + danh từ.
Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得
Ba trợ từ 的, 地, 得 đều phát âm nhẹ là de nhưng giữ vai trò ngữ pháp khác nhau. 的 đứng trước danh từ, 地 đứng trước động từ, 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ.
cẩn thận; chú ý
“你要小心。”
nghĩ rằng (tức là cho là đúng ...) (Thường có hàm ý rằng quan niệm đó là sai lầm – ngoại trừ khi diễn đạt ý kiến hiện tại của chính mình.)
“我以为他不来了。”
bản thân; tự mình
“你要自己去学校。”
không… lắm; không quá
“这个手机不太贵。”
tại sao?; vì lý do gì?
“你为什么没去学校?”
như thế nào?; thế nào?; ra sao?
“今天天气怎么样?”
ví dụ; chẳng hạn; như là
“我喜欢水果,比如苹果。”
lần tới
“下次我们去吃饭。”
thời gian; khoảng thời gian; khoảnh khắc
“你什么时候回家?”
giống; như; bằng
“我们不一样。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
(sau động từ) chỉ sự bắt đầu và tiếp diễn của một hành động hoặc trạng thái; chỉ sự chuyển động hướng lên (ví dụ: sau 站[zhàn]); chỉ sự hoàn thành
“请站起来。”
Thầy Vương yêu cầu Tiểu Minh sửa lỗi nào?
Sau khi Tiểu Minh sửa đúng, thầy dặn lần sau làm gì?