
Đọc hiểu: Trách nhiệm pháp lý của trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán y tế
Tiểu Mỹ nghiên cứu tính pháp lý khi thuật toán AI đưa ra chẩn đoán y khoa sai lệch.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Tiểu Mỹ quan sát ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện và những tranh cãi pháp lý khi xảy ra sai sót y khoa.
Bài đọc
小美在一家大医院实习,观察人工智能辅助诊断系统的应用。
Xiǎoměi zài yī jiā dà yīyuàn shíxí, guānchá réngōng zhìnéng fǔzhù zhěnduàn xìtǒng de yìngyòng.
Tiểu Mỹ thực tập tại một bệnh viện lớn, quan sát việc ứng dụng hệ thống chẩn đoán hỗ trợ bằng trí tuệ nhân tạo.
这套系统能极其快速地分析医学图像,提高医生的工作效率。
Zhè tào xìtǒng néng jíqí kuàisù de fēnxī yīxué túxiàng, tígāo yīshēng de gōngzuò xiàolǜ.
Hệ thống này có thể phân tích hình ảnh y khoa cực kỳ nhanh chóng, nâng cao hiệu suất làm việc của bác sĩ.
然而,一旦系统出现误诊,责任的划分就会变得十分复杂。
Rán'ér, yīdàn xìtǒng chūxiàn wùzhěn, zérèn de huàfēn jiù huì biànde shífēn fùzá.
Tuy nhiên, một khi hệ thống chẩn đoán sai, việc phân chia trách nhiệm sẽ trở nên vô cùng phức tạp.
医生认为自己只是参考了算法建议,不应承担全部过错。
Yīshēng rènwéi zìjǐ zhǐshì cānkǎole suànfǎ jiànyì, bù yīng chéngdān quánbù guòcuò.
Bác sĩ cho rằng bản thân chỉ tham khảo gợi ý của thuật toán, không nên chịu toàn bộ lỗi lầm.
软件开发商则表示,程序的输出结果毕竟只是辅助参考。
Ruǎnjiàn kāifā shāng zé biǎoshì, chéngxù de shūchū jiéguǒ bìjìng zhǐshì fǔzhù cānkǎo.
Bên phát triển phần mềm lại cho rằng, kết quả đầu ra của chương trình rốt cuộc chỉ là tham khảo hỗ trợ.
最终做决定的主体依然是医生,因此开发者无需负责。
Zuìzhōng zuò juédìng de zhǔtǐ yīrán shì yīshēng, yīncǐ kāifā zhě wúxū fùzé.
Chủ thể đưa ra quyết định cuối cùng vẫn là bác sĩ, do đó bên phát triển không cần chịu trách nhiệm.
这种互相推卸责任的现象,给患者维权带来了巨大困难。
Zhè zhǒng hùxiāng tuīxiè zérèn de xiànxiàng, gěi huànzhě wéiquán dàiláile jùdà kùnnán.
Hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau này mang lại khó khăn to lớn cho việc bảo vệ quyền lợi của bệnh nhân.
现有的医疗法律框架不够完善,难以明确界定各方职责。
Xiànyǒu de yīliáo fǎlǜ kuàngjià bùgòu wánshàn, nányǐ míngquè jièdìng gè fāng zhízé.
Khung pháp lý y tế hiện tại chưa đủ hoàn thiện, khó xác định rõ ràng trách nhiệm của các bên.
专家建议应尽快建立明确标准,从而规范新技术的运用。
Zhuānjiā jiànyì yīng jǐnkuài jiànlì míngquè biāozhǔn, cóng'ér guīfàn xīn jìshù de yùnyòng.
Các chuyên gia kiến nghị cần sớm xây dựng tiêu chuẩn rõ ràng, từ đó chuẩn hóa việc ứng dụng công nghệ mới.
只有完善法律制度,才能有效保护医患双方的合法权益。
Zhǐyǒu wánshàn fǎlǜ zhìdù, cáinéng yǒuxiào bǎohù yī huàn shuāngfāng de héfǎ quányì.
Chỉ khi hoàn thiện hệ thống pháp luật thì mới có thể bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của cả bác sĩ lẫn bệnh nhân.
小美深刻认识到,技术进步离不开法律法规的有力保障。
Xiǎoměi shēnkè rènshí dào, jìshù jìnbù lí bù kāi fǎlǜ fǎguī de yǒulì bǎozhàng.
Tiểu Mỹ nhận thức sâu sắc rằng, sự tiến bộ của công nghệ không thể tách rời sự bảo đảm mạnh mẽ của các quy định pháp luật.
hỗ trợ; giúp đỡ; phụ trợ; bổ trợ
“这种软件可以辅助医生进行诊断。”
trong trường hợp (điều gì đó xảy ra); nếu; một khi (điều gì đó xảy ra, thì...)
“这个机会一旦错过,就很难再遇到了。”
phần chính; phần lớn; cơ thể
“这座大楼的主体结构已经完成了。”
do đó; qua đó
“我们提高了效率,从而节省了时间。”
phân tích; việc phân tích; lượng từ: 个 (gè)
“我们需要仔细分析这个失败的原因。”
phân chia; phân khu; phân biệt
“老师把学生划分为三个小组。”
mạnh mẽ; có lực; sôi nổi
“他的发言得到了大家有力的支持。”
xét cho cùng; rốt cuộc; dù sao
“别怪他了,他毕竟还是个刚毕业的学生。”
luật pháp; đạo luật
“每位公民都应当自觉遵守交通法规。”
chẩn đoán
“医生诊断完病人后,给他开了药。”
xuất khẩu; đầu ra
“这家公司向海外输出先进技术。”
khó (dự đoán, tưởng tượng, v.v.)
“听到这个意外的消息,他感到难以相信。”
Theo đoạn văn, bên phát triển phần mềm đưa ra lý do gì để thoái thác trách nhiệm khi xảy ra sai sót?
Tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các bên gây ra hậu quả trực tiếp nào?
Theo các chuyên gia, giải pháp cần thực hiện để chuẩn hóa việc ứng dụng công nghệ mới là gì?
