
Đọc hiểu: Chia sẻ video trên mạng xã hội
Tiểu Mỹ quay video làm món ăn Việt Nam đăng lên mạng và nhận được nhiều sự chú ý.
Giới thiệu
Tiểu Mỹ tự làm phở Việt Nam, đăng video và mời bạn bè Trung Quốc đến cùng thưởng thức.
Bài đọc
小美在家自己做越南粉。
Xiǎoměi zài jiā zìjǐ zuò Yuènán fěn.
Tiểu Mỹ tự nấu phở Việt Nam ở nhà.
她把做法拍成短视频上传。
Tā bǎ zuòfǎ pāi chéng duǎn shìpín shàngchuán.
Cô ấy quay cách làm và đăng video ngắn.
视频很快得到几千次观看。
Shìpín hěn kuài dédào jǐ qiān cì guānkàn.
Video nhanh chóng nhận được hàng nghìn lượt xem.
没想到很多中国朋友留言。
Méi xiǎngdào hěn duō Zhōngguó péngyǒu liúyán.
Không ngờ rất nhiều bạn Trung Quốc để lại bình luận.
大卫和高小明都要配方。
Dàwèi hé Gāo Xiǎomíng dōu yào pèifāng.
Đại Vệ và Cao Tiểu Minh đều muốn công thức.
小美说她会在周末请他们。
Xiǎoměi shuō tā huì zài zhōumò qǐng tāmen.
Tiểu Mỹ nói sẽ mời họ vào cuối tuần.
她准备把粉和汤一起端上。
Tā zhǔnbèi bǎ fěn hé tāng yìqǐ duān shàng.
Cô chuẩn bị bày phở và nước dùng lên bàn.
朋友们说越南粉越来越好吃。
Péngyǒumen shuō Yuènán fěn yuè lái yuè hǎochī.
Bạn bè nói phở Việt ngày càng ngon hơn.
大卫说他想学怎么调味。
Dàwèi shuō tā xiǎng xué zěnme tiáowèi.
Đại Vệ nói muốn học cách nêm gia vị.
周末他们三个人一起吃饭。
Zhōumò tāmen sān gè rén yìqǐ chīfàn.
Cuối tuần ba người sẽ cùng ăn cơm.
video
“我在网上观看了一个教学视频。”
không ngờ
“真没想到他居然会同意这个想法。”
để lại lời nhắn; để lại bình luận; tin nhắn
“如果我不在家,请给我留言。”
cá nhân; riêng tư; bản thân
“请保护好个人信息。”
xem; quan sát
“大家都想去现场观看比赛。”
Ai đã quay và đăng video về phở?
Bạn Trung Quốc để lại bình luận vì lý do gì?
Khi nào 小美 sẽ mời 大卫 và 高小明 đến nhà?
