
Đọc hiểu: Ảnh hưởng của mạng xã hội
Đoạn văn phân tích ảnh hưởng hai mặt của mạng xã hội.
Giới thiệu
Bài đọc phân tích hai mặt của mạng xã hội trong đời sống hằng ngày. Người học chú ý cách tác giả đề xuất sử dụng mạng xã hội hợp lý.
Bài đọc
随着网络发展,社交媒体已经进入我们的日常生活。
Suízhe wǎngluò fāzhǎn, shèjiāo méitǐ yǐjīng jìnrù wǒmen de rìcháng shēnghuó.
Cùng với sự phát triển của mạng internet, mạng xã hội đã đi vào đời sống hằng ngày của chúng ta.
人们可以通过它了解新闻,也能和远方的朋友保持联系。
Rénmen kěyǐ tōngguò tā liǎojiě xīnwén, yě néng hé yuǎnfāng de péngyou bǎochí liánxì.
Mọi người có thể thông qua đó tìm hiểu tin tức, đồng thời giữ liên lạc với bạn bè ở xa.
对许多人来说,它让交流变得更加方便。
Duì xǔduō rén lái shuō, tā ràng jiāoliú biàn de gèngjiā fāngbiàn.
Đối với nhiều người, mạng xã hội khiến việc giao tiếp trở nên thuận tiện hơn.
学生遇到问题时,还可以在网上寻找资料和不同的看法。
Xuéshēng yùdào wèntí shí, hái kěyǐ zài wǎngshàng xúnzhǎo zīliào hé bùtóng de kànfǎ.
Khi gặp vấn đề, học sinh còn có thể tìm tài liệu và những cách nhìn khác nhau trên mạng.
不过,社交媒体带来的影响并不全是积极的。
Búguò, shèjiāo méitǐ dàilái de yǐngxiǎng bìng bù quán shì jījí de.
Tuy nhiên, ảnh hưởng do mạng xã hội mang lại không hoàn toàn tích cực.
如果长时间看手机,人们容易忽视身边的人和真正重要的事情。
Rúguǒ cháng shíjiān kàn shǒujī, rénmen róngyì hūshì shēnbiān de rén hé zhēnzhèng zhòngyào de shìqing.
Nếu nhìn điện thoại trong thời gian dài, con người dễ xem nhẹ những người bên cạnh và việc thực sự quan trọng.
有些消息没有经过证明,却因为传播很快而影响大家的判断。
Yǒuxiē xiāoxi méiyǒu jīngguò zhèngmíng, què yīnwèi chuánbō hěn kuài ér yǐngxiǎng dàjiā de pànduàn.
Một số tin tức chưa được chứng minh nhưng vì lan truyền nhanh nên ảnh hưởng đến phán đoán của mọi người.
此外,和别人比较生活,也可能让人感到压力和不满意。
Cǐwài, hé biérén bǐjiào shēnghuó, yě kěnéng ràng rén gǎndào yālì hé bù mǎnyì.
Ngoài ra, so sánh cuộc sống với người khác cũng có thể khiến người ta cảm thấy áp lực và không hài lòng.
因此,使用社交媒体时,我们应该先判断信息是否可靠。
Yīncǐ, shǐyòng shèjiāo méitǐ shí, wǒmen yīnggāi xiān pànduàn xìnxī shìfǒu kěkào.
Vì vậy, khi sử dụng mạng xã hội, trước hết chúng ta nên phán đoán thông tin có đáng tin hay không.
同时,要给自己规定时间,别让手机控制生活。
Tóngshí, yào gěi zìjǐ guīdìng shíjiān, bié ràng shǒujī kòngzhì shēnghuó.
Đồng thời, cần quy định thời gian cho bản thân, đừng để điện thoại kiểm soát cuộc sống.
我认为,合理使用社交媒体,才能享受方便而减少问题。
Wǒ rènwéi, hélǐ shǐyòng shèjiāo méitǐ, cái néng xiǎngshòu fāngbiàn ér jiǎnshǎo wèntí.
Tôi cho rằng chỉ sử dụng mạng xã hội hợp lý mới có thể tận hưởng sự tiện lợi và giảm bớt vấn đề.
tận hưởng; hưởng
“辛苦工作一周后,他很享受周末的安静。”
kiểm soát
“他学会在生气时控制自己的情绪。”
cùng với; theo
“随着经济的发展,人们的生活水平提高了。”
hiểu; nhận ra; tìm hiểu
“我很了解他的脾气。”
giảm; giảm bớt; giảm thiểu; hạ thấp
“公司要减少费用。”
tìm kiếm; tìm
“警察正在寻找那个走失的孩子。”
sao nhãng; bỏ qua; không để ý; phớt lờ
“我们不能忽视孩子的感受。”
liệu có… hay không; có hay không
“我不确定他是否会来参加会议。”
ngoài ra; thêm vào đó; hơn nữa; hơn thế nữa
“我喜欢水果,此外我也喝水。”
Internet
“这里的网络速度非常快。”
tài liệu; tài nguyên; dữ liệu
“我正在准备开会的资料。”
xa xôi; một nơi ở xa
“他离开了家乡,去往远方的城市打拼。”
Theo bài đọc, mạng xã hội giúp mọi người làm gì?
Tác hại nào của mạng xã hội được đề cập trong bài?
Theo quan điểm tác giả, nên sử dụng mạng xã hội như thế nào?