
Đọc hiểu: Thương mại hoá giải chạy marathon
Đại Vệ đánh giá hiệu quả kinh tế và rủi ro tổ chức quá đà các giải chạy marathon cấp tỉnh.
Giới thiệu
Bài đọc phân tích hiện tượng thương mại hóa giải chạy marathon tại Trung Quốc thông qua góc nhìn của David. Bài học giúp bạn nắm bắt từ vựng HSK5 về quản lý đô thị, kinh tế và dịch vụ công.
Bài đọc
近年来,中国许多省市争相举办国际马拉松赛事。
Jìnnián lái, Zhōngguó xǔduō shěngshì zhēngxiāng jǔbàn guójì mǎlāsōng sàishì.
Những năm gần đây, nhiều tỉnh thành ở Trung Quốc đua nhau tổ chức các giải chạy marathon quốc tế.
许多城市希望借此吸引游客,从而带动当地的文旅消费。
Xǔduō chéngshì xīwàng jiè cǐ xīyǐn yóukè, cóng'ér dàidòng dāngdì de wénlǚ xiāofèi.
Nhiều thành phố hy vọng mượn dịp này để thu hút du khách, từ đó thúc đẩy tiêu dùng văn hóa du lịch địa phương.
赛事带来的商业赞助,也确实为地方财政创造了经济效益。
Sàishì dài lái de shāngyè zànzhù, yě quèshí wèi dìfāng cáizhèng chuàngzào le jīngjì xiàoyì.
Nguồn tài trợ thương mại mà giải đấu mang lại cũng thực sự tạo ra hiệu quả kinh tế cho ngân sách địa phương.
大卫在调查中发现,赛事商业化的背后隐藏着不少管理短板。
Dàwèi zài diàochá zhōng fāxiàn, sàishì shāngyèhuà de bèihòu yǐncáng zhe bùshǎo guǎnlǐ duǎnbǎn.
David phát hiện trong cuộc điều tra rằng, đằng sau sự thương mại hóa giải đấu ẩn chứa không ít hạn chế về quản lý.
有的赛道缺乏足够的医疗救护人员,难以应对突发状况。
Yǒu de sàidào quēfá zúgòu de yīliáo jiùhù rényuán, nányǐ yìngduì tūfā zhuàngkuàng.
Có đường chạy thiếu nhân viên cứu hộ y tế khẩn cấp, khó ứng phó với các tình huống đột xuất.
选手在比赛过程中一旦晕倒,救护车往往无法及时赶到。
Xuǎnshǒu zài bǐsài guòchéng zhōng yīdàn yūndǎo, jiùhùchē wǎngwǎng wúfǎ jíshí gǎndào.
Một khi vận động viên bị ngất xỉu trong lúc thi đấu, xe cứu thương thường không thể đến kịp thời.
此外,为了保障赛道通畅,市政部门频繁实施大范围封路。
Cǐwài, wèile bǎozhàng sàidào tōngchàng, shìzhèng bùmén pínfán shíshī dà fànwéi fēnglù.
Ngoài ra, để đảm bảo đường chạy thông suốt, ngành giao thông đô thị thường xuyên cấm đường trên diện rộng.
这给市民的日常出行带来了极大不便,引发不少抱怨。
Zhè gěi shìmín de rìcháng chūxíng dài lái le jídà bùbiàn, yǐnfā bùshǎo bàoyuàn.
Điều này gây ra sự bất tiện cực kỳ lớn cho việc đi lại hàng ngày của người dân, dẫn đến nhiều phàn nàn.
组委会未能有效平衡赛事需求与市民生活之间的关系。
Zǔwěihuì wèi néng yǒuxiào pínghéng sàishì xūqiú yǔ shìmín shēnghuó zhījiān de guānxì.
Ban tổ chức đã không thể cân bằng hiệu quả mối quan hệ giữa nhu cầu giải đấu và đời sống người dân.
专家指出,举办马拉松不应只追求商业利益和表面热闹。
Zhuānjiā zhǐchū, jǔbàn mǎlāsōng bù yīng zhǐ zhuīqiú shāngyè lìyì hé biǎomiàn rènào.
Các chuyên gia chỉ ra rằng, tổ chức marathon không nên chỉ chạy theo lợi ích thương mại và sự náo nhiệt bề nổi.
城市管理者的专业能力和服务水平才是赛事成功的基础。
Chéngshì guǎnlǐzhě de zhuānyè nénglì hé fúwù shuǐpíng cái shì sàishì chénggōng de jīchǔ.
Năng lực chuyên môn và trình độ dịch vụ của nhà quản lý đô thị mới là nền tảng cho sự thành công của giải đấu.
trong trường hợp (điều gì đó xảy ra); nếu; một khi (điều gì đó xảy ra, thì...)
“这个机会一旦错过,就很难再遇到了。”
do đó; qua đó
“我们提高了效率,从而节省了时间。”
phàn nàn; cằn nhằn; ôm giữ bất mãn
“他总是抱怨工作太忙,却不想办法改变。”
thiếu; không đủ
“他缺乏工作经验,需要多学习。”
khó (dự đoán, tưởng tượng, v.v.)
“听到这个意外的消息,他感到难以相信。”
thường xuyên
“由于工作需要,他最近出差非常频繁。”
cư dân thành phố
“市政部门呼吁广大市民爱护公共卫生。”
bất tiện; không thích hợp; không phù hợp
“雨天出门会带来很多不便。”
(sau danh từ) giữa; trong số; giữa chừng
“朋友之间应该互相帮助。”
đi ra đâu đó (chuyến đi ngắn); khởi hành cho một hành trình (chuyến đi dài)
“绿色出行有助于减少城市空气污染。”
lợi ích; quyền lợi; lượng từ: 个 (gè)
“我们必须保证大家的共同利益。”
điều trị y tế
“医院提供医疗服务。”
Theo nội dung bài đọc, việc tổ chức giải chạy marathon đem lại lợi ích tích cực nào?
Cuộc điều tra của David đã chỉ ra những bất cập nào trong công tác quản lý?
Theo nhận định của các chuyên gia ở cuối bài, yếu tố cốt lõi nào quyết định sự thành công của giải đấu?
