
Đọc hiểu: Hội chứng kẻ giả mạo nơi công sở
Đoạn văn phản ánh áp lực tâm lý tự nghi ngờ năng lực bản thân của nhân sự trẻ sau khi được thăng chức sớm.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK5 chủ đề 'Hội chứng kẻ giả mạo nơi công sở' (Impostor Syndrome). Bài đọc giúp bạn nâng cao từ vựng và ngữ pháp HSK5 thông qua câu chuyện của Cao Tiểu Minh và lời khuyên từ Thầy Vương.
Bài đọc
高小明升职为项目经理后,总觉得自己的能力不足。
Gāo Xiǎomíng shēngzhí wéi xiàngmù jīnglǐ hòu, zǒng juéde zìjǐ de nénglì bùzú.
Sau khi Cao Tiểu Minh được thăng chức làm quản lý dự án, anh ấy luôn cảm thấy năng lực của mình không đủ.
他难免担心现在的成就只是运气好,而不是实力。
Tā nánmiǎn dānxīn xiànzài de chéngjiù zhǐshì yùnqi hǎo, ér búshì shílì.
Anh ấy khó tránh khỏi lo lắng thành tựu hiện tại chỉ là do may mắn chứ không phải thực lực.
每当听到同事的夸奖,他心里反而感到非常不安。
Měi dāng tīngdào tóngshì de kuājiǎng, tā xīnlǐ fǎn'ér gǎndào fēicháng bù'ān.
Mỗi khi nghe đồng nghiệp khen ngợi, trong lòng anh ấy ngược lại cảm thấy rất bất an.
他害怕别人发现自己的真实水平,于是向王老师请教。
Tā hàipà biérén fāxiàn zìjǐ de zhēnshí shuǐpíng, yúshì xiàng Wáng lǎoshī qǐngjiào.
Anh ấy sợ người khác phát hiện ra trình độ thực sự của mình, nên đã tới xin ý kiến Thầy Vương.
王老师指出,与其天天怀疑自己,不如记录真实的评价。
Wáng lǎoshī zhǐchū, yǔqí tiāntiān huáiyí zìjǐ, bùrú jìlù zhēnshí de píngjià.
Thầy Vương chỉ ra rằng, thay vì ngày nào cũng nghi ngờ bản thân, chi bằng ghi lại những đánh giá thực tế.
领导者需要学会接受客观反馈,并建立合理的评价标准。
Lǐngdǎozhě xūyào xuéhuì jiēshòu kèguān fǎnkuì, bìng jiànlì hélǐ de píngjià biāozhǔn.
Người lãnh đạo cần học cách chấp nhận phản hồi khách quan và thiết lập chuẩn đánh giá hợp lý.
真正的进步在于认识到没有人是完美的,不必追求极致。
Zhēnzhèng de jìnbù zàiyú rènshí dào méiyǒu rén shì wánměi de, búbì zhuīqiú jízhì.
Sự tiến bộ thực sự nằm ở chỗ nhận ra không ai là hoàn hảo, không cần đuổi theo sự hoàn mỹ tuyệt đối.
哪怕偶尔出现失误,也不代表个人能力的全面否定。
Nǎpà ǒu'ěr chūxiàn shīwù, yě bù dàibiǎo gèrén nénglì de quánmiàn fǒudìng.
Cho dù thỉnh thoảng xuất hiện sai sót, cũng không có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn năng lực cá nhân.
高小明听后明白了自己的问题,决定改变焦虑的心态。
Gāo Xiǎomíng tīng hòu míngbai le zìjǐ de wèntí, juédìng gǎibiàn jiāolǜ de xīntài.
Cao Tiểu Minh nghe xong đã hiểu ra vấn đề của mình và quyết định thay đổi tâm lý lo âu.
他开始专注于团队的合作与成长,逐步提升领导能力。
Tā kāishǐ zhuānzhù yú tuánduì de hézuò yǔ chéngzhǎng, zhúbù tíshēng lǐngdǎo nénglì.
Anh ấy bắt đầu tập trung vào sự hợp tác và phát triển của đội ngũ, từng bước nâng cao năng lực lãnh đạo.
接受不完美的自己,才是迈向优秀领导者的第一步。
Jiēshòu bù wánměi de zìjǐ, cái shì màixiàng yōuxiù lǐngdǎozhě de dì-yī bù.
Chấp nhận bản thân không hoàn hảo mới là bước đầu tiên để trở thành một nhà lãnh đạo xuất sắc.
không đủ; thiếu; thiếu sót
“睡眠不足会影响身体健康。”
thỉnh thoảng; đôi khi
“我偶尔会去那家餐厅吃饭。”
sai sót; lỗi; phạm lỗi
“由于操作失误,电脑忽然关机了。”
thái độ (của tâm); trạng thái tâm lý; cách suy nghĩ
“面对困难,我们要保持积极的心态。”
thế là; kết quả là; do đó; vậy nên
“天下雨了,于是他决定留在家里。”
xuất sắc; ưu tú
“他是一名优秀的大学生。”
ngược lại; thay vào đó
“吃完药以后,我反而更头疼了。”
thậm chí; dù cho; mặc dù
“哪怕下雨,我也要去跑步。”
đội nhóm
“一个优秀的团队需要成员之间紧密合作。”
nằm ở; do (một thuộc tính nào đó); (một vấn đề) được quyết định bởi; phụ thuộc vào (ai đó)
“成功的关键在于坚持。”
học; thành thạo; viện; hội học thuật; hiệp hội (học thuật)
“他花了三个月终于学会了骑自行车。”
nghi ngờ (điều gì); hoài nghi; có nghi ngại; ấp ủ sự nghi ngờ; nghi rằng
“我怀疑他说的不是真话。”
Sau khi thăng chức, Cao Tiểu Minh gặp phải vấn đề tâm lý gì?
Thầy Vương khuyên Cao Tiểu Minh nên làm gì để giải tỏa nghi ngờ bản thân?
Theo đoạn văn, yếu tố cốt lõi nào giúp phát triển năng lực lãnh đạo?