
Đọc hiểu: Khoảng cách thế hệ
Đoạn văn kể về sự khác biệt quan điểm giữa các thế hệ trong gia đình.
Giới thiệu
Đoạn đọc nói về khác biệt giữa tôi và bố mẹ trong việc dùng điện thoại. Hai bên dần hiểu lý do của nhau.
Bài đọc
我上大学以后,手机几乎从不离手。
Wǒ shàng dàxué yǐhòu, shǒujī jīhū cóng bù lí shǒu.
Sau khi vào đại học, điện thoại gần như không bao giờ rời tay tôi.
父母认为,这个习惯浪费时间,也影响健康。
Fùmǔ rènwéi, zhège xíguàn làngfèi shíjiān, yě yǐngxiǎng jiànkāng.
Bố mẹ cho rằng thói quen này lãng phí thời gian, cũng ảnh hưởng sức khỏe.
尤其是吃饭时,他们希望我把手机放在一边。
Yóuqí shì chīfàn shí, tāmen xīwàng wǒ bǎ shǒujī fàng zài yìbiān.
Đặc biệt lúc ăn cơm, họ mong tôi để điện thoại sang một bên.
可是我觉得,手机不只是用来玩游戏的。
Kěshì wǒ juéde, shǒujī bù zhǐ shì yòng lái wán yóuxì de.
Nhưng tôi thấy điện thoại không chỉ dùng để chơi game.
我常用它查资料、联系同学,还能安排学习。
Wǒ cháng yòng tā chá zīliào, liánxì tóngxué, hái néng ānpái xuéxí.
Tôi thường dùng nó tra tài liệu, liên lạc bạn học, còn có thể sắp xếp việc học.
因此,我以前总觉得父母不了解现代生活。
Yīncǐ, wǒ yǐqián zǒng juéde fùmǔ bù liǎojiě xiàndài shēnghuó.
Vì vậy, trước đây tôi luôn thấy bố mẹ không hiểu cuộc sống hiện đại.
有一次,父亲发现我半夜还在看短视频。
Yǒu yí cì, fùqīn fāxiàn wǒ bànyè hái zài kàn duǎn shìpín.
Có lần, bố phát hiện nửa đêm tôi vẫn đang xem video ngắn.
第二天,我上课没精神,作业也没有完成。
Dì èr tiān, wǒ shàngkè méi jīngshen, zuòyè yě méiyǒu wánchéng.
Ngày hôm sau, tôi không có tinh thần trong giờ học, bài tập cũng chưa hoàn thành.
这时我才明白,他们的担心并非没有道理。
Zhè shí wǒ cái míngbai, tāmen de dānxīn bìng fēi méiyǒu dàolǐ.
Lúc ấy tôi mới hiểu, sự lo lắng của họ không phải không có lý.
后来,我们约定吃饭和睡觉前不看手机。
Hòulái, wǒmen yuēdìng chīfàn hé shuìjiào qián bù kàn shǒujī.
Sau đó, chúng tôi thỏa thuận không xem điện thoại khi ăn cơm và trước lúc ngủ.
父母也开始相信,我能利用手机认真学习。
Fùmǔ yě kāishǐ xiāngxìn, wǒ néng lìyòng shǒujī rènzhēn xuéxí.
Bố mẹ cũng bắt đầu tin rằng tôi có thể tận dụng điện thoại để học hành nghiêm túc.
được dùng để
“这种材料常用来制作高质量的家具。”
hiểu; nhận ra; tìm hiểu
“我很了解他的脾气。”
không bao giờ
“他生活很有规律,晚上从不熬夜工作。”
hầu như; gần như; hầu hết
“这本书的内容我几乎全忘了。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
thoả thuận (sau khi thảo luận); kết luận một giao kèo; sắp xếp
“我们约定明天早上八点在图书馆见面。”
tài liệu; tài nguyên; dữ liệu
“我正在准备开会的资料。”
Ban đầu, bố mẹ lo lắng nhất điều gì về việc tôi dùng điện thoại?
Sự việc nào khiến tôi hiểu hơn nỗi lo của bố mẹ?
Cuối cùng, gia đình giải quyết khác biệt như thế nào?
