XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Lần đầu dẫn dắt một nhóm nhỏ

Đọc hiểu: Lần đầu dẫn dắt một nhóm nhỏ

Đoạn văn kể trải nghiệm lần đầu được giao dẫn dắt một nhóm nhỏ.

Reading: My first time leading a small groupREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đoạn văn chia sẻ trải nghiệm thực tế của một sinh viên khi lần đầu làm nhóm trưởng dự án ngoại khóa. Qua việc đối mặt với áp lực và giải quyết bất đồng, nhân vật chính đã rút ra bài học ý nghĩa về năng lực lãnh đạo.

Bài đọc

大二时,我第一次担任课外实践项目的小组组长。

Dà'èr shí, wǒ dì-yī cì dānrèn kèwài shíjiàn xiàngmù de xiǎozǔ zǔzhǎng.

Vào năm hai đại học, lần đầu tiên tôi đảm nhiệm chức nhóm trưởng một dự án thực hành ngoại khóa.

起初,我非常担心自己缺乏经验而无法胜任这个任务。

Qǐchū, wǒ fēicháng dānxīn zìjǐ quēfá jīngyàn ér wúfǎ shèngrèn zhège rènwu.

Ban đầu, tôi rất lo lắng mình thiếu kinh nghiệm nên không thể gánh vác nhiệm vụ này.

巨大的心理压力甚至让我好几个晚上都没能睡好觉。

Jùdà de xīnlǐ yālì shènzhì ràng wǒ hǎo jǐ gè wǎnshang dōu méi néng shuì hǎo jiào.

Áp lực tâm lý to lớn thậm chí khiến tôi mất ngủ suốt mấy đêm liền.

为了理清思路,我先主动找指导老师进行了深入交流。

Wèile lǐqīng sīlù, wǒ xiān zhǔdòng zhǎo zhǐdǎo lǎoshī jìnxíng le shēnrù jiāoliú.

Để làm rõ định hướng, trước hết tôi chủ động tìm giảng viên hướng dẫn để trao đổi sâu sắc.

随后,我召集全体组员开会,详细讨论各自的特长。

Suíhòu, wǒ zhàojí quántǐ zǔyuán kāihuì, xiángxì tǎolùn gèzì de tècháng.

Sau đó, tôi triệu tập toàn thể thành viên họp mặt, thảo luận kỹ về sở trường của từng người.

明确了目标后,我根据每个人的优势合理分配了工作。

Míngquè le mùbiāo hòu, wǒ gēnjù měi gè rén de yōushì hélǐ fēnpèi le gōngzuò.

Sau khi xác định rõ mục tiêu, tôi phân chia công việc hợp lý dựa trên thế mạnh của mỗi người.

在执行过程中,我们难免遇到了意见不合的激烈争论。

Zài zhíxíng guòchéng zhōng, wǒmen nánmiǎn yù dào le yìjiàn bù hé de jīliè zhēnglùn.

Trong quá trình triển khai, chúng tôi không tránh khỏi những tranh luận gay gắt do bất đồng ý kiến.

作为队长,我耐心倾听大家的想法,并努力寻找平衡点。

Zuòwéi duìzhǎng, wǒ nàixīn qīngtīng dàjiā de xiǎngfǎ, bìng nǔlì xúnzhǎo pínghéngdiǎn.

Với tư cách trưởng nhóm, tôi kiên nhẫn lắng nghe ý kiến của mọi người và nỗ lực tìm kiếm điểm cân bằng.

在彼此信任与密切配合下,我们的项目最终顺利完成。

Zài bǐcǐ xìnrèn yǔ mìqiè pèihé xià, wǒmen de xiàngmù zuìzhōng shùnlì wánchéng.

Nhờ sự tin tưởng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ, dự án của chúng tôi cuối cùng đã hoàn thành suôn sẻ.

整个团队不仅取得了优异成绩,还收获了深厚的友谊。

Zhěnggè tuánduì bùjǐn qǔdé le yōuyì chéngjì, hái shōuhuò le shēnhòu de yǒuyì.

Cả nhóm không những đạt được thành tích xuất sắc mà còn gặt hái được tình bạn sâu sắc.

这次宝贵的经历让我懂得,领导者最需要的是沟通与包容。

Zhè cì bǎoguì de jīnglì ràng wǒ dǒngde, lǐngdǎozhě zuì xūyào de shì gōutōng yǔ bāoróng.

Trải nghiệm quý giá này giúp tôi hiểu ra rằng, điều người lãnh đạo cần nhất chính là sự giao tiếp và bao dung.