
Đọc hiểu: Bài học nơi công sở
Đoạn văn kể một bài học rút ra từ môi trường làm việc.
Giới thiệu
Đọc câu chuyện về một sai sót trong công việc, mâu thuẫn giữa đồng nghiệp và bài học về trách nhiệm, sự tôn trọng.
Bài đọc
我在一家广告公司工作,负责联系客户。
Wǒ zài yì jiā guǎnggào gōngsī gōngzuò, fùzé liánxì kèhù.
Tôi làm việc tại một công ty quảng cáo, phụ trách liên hệ khách hàng.
上周,同事小李让我检查一份重要的计划。
Shàng zhōu, tóngshì Xiǎo Lǐ ràng wǒ jiǎnchá yí fèn zhòngyào de jìhuà.
Tuần trước, đồng nghiệp Tiểu Lý nhờ tôi kiểm tra một kế hoạch quan trọng.
由于时间很紧,我只看了几页就说没有问题。
Yóuyú shíjiān hěn jǐn, wǒ zhǐ kàn le jǐ yè jiù shuō méiyǒu wèntí.
Do thời gian rất gấp, tôi chỉ xem vài trang rồi nói rằng không có vấn đề.
第二天,客户发现计划中的价格写错了。
Dì-èr tiān, kèhù fāxiàn jìhuà zhōng de jiàgé xiě cuò le.
Ngày hôm sau, khách hàng phát hiện giá trong kế hoạch bị viết sai.
小李认为我不够认真,因此当着大家的面批评了我。
Xiǎo Lǐ rènwéi wǒ bù gòu rènzhēn, yīncǐ dāngzhe dàjiā de miàn pīpíng le wǒ.
Tiểu Lý cho rằng tôi chưa đủ nghiêm túc, vì vậy đã phê bình tôi trước mặt mọi người.
我觉得他的话太重,便生气地和他争了起来。
Wǒ juéde tā de huà tài zhòng, biàn shēngqì de hé tā zhēng le qǐlái.
Tôi cảm thấy lời anh ấy quá nặng nên tức giận tranh cãi với anh ấy.
经理了解情况后,让我们先冷静下来。
Jīnglǐ liǎojiě qíngkuàng hòu, ràng wǒmen xiān lěngjìng xiàlai.
Sau khi tìm hiểu tình hình, quản lý bảo chúng tôi bình tĩnh lại trước.
他指出,这次错误不但影响了客户,而且损害了公司的形象。
Tā zhǐchū, zhè cì cuòwù bùdàn yǐngxiǎng le kèhù, érqiě sǔnhài le gōngsī de xíngxiàng.
Ông ấy chỉ ra rằng sai sót lần này không những ảnh hưởng đến khách hàng mà còn làm tổn hại hình ảnh công ty.
听完经理的话,我主动向小李道歉。
Tīng wán jīnglǐ de huà, wǒ zhǔdòng xiàng Xiǎo Lǐ dàoqiàn.
Nghe xong lời của quản lý, tôi chủ động xin lỗi Tiểu Lý.
小李也承认自己的态度不好,并接受了我的道歉。
Xiǎo Lǐ yě chéngrèn zìjǐ de tàidu bù hǎo, bìng jiēshòu le wǒ de dàoqiàn.
Tiểu Lý cũng thừa nhận thái độ của mình không tốt và chấp nhận lời xin lỗi của tôi.
这件事让我明白,工作中既要认真负责,也要尊重同事。
Zhè jiàn shì ràng wǒ míngbai, gōngzuò zhōng jì yào rènzhēn fùzé, yě yào zūnzhòng tóngshì.
Việc này khiến tôi hiểu rằng trong công việc vừa phải nghiêm túc, có trách nhiệm, vừa phải tôn trọng đồng nghiệp.
khách hàng
“我们要认真对待每一位客户的需求。”
tôn trọng; coi trọng
“无论做什么决定,我都尊重你的想法。”
tổn hại; gây tổn hại; làm hư hỏng
“经常熬夜会严重损害身体健康。”
xin lỗi
“他意识到自己的错误,向大家道歉。”
hiểu; nhận ra; tìm hiểu
“我很了解他的脾气。”
bình tĩnh; điềm tĩnh; không cảm xúc; (nơi chốn) vắng vẻ; yên tĩnh
“请大家冷静一下,听我说。”
thừa nhận; thú nhận; công nhận
“他终于承认了自己的错误。”
Vì sao người kể chuyện không phát hiện lỗi trong kế hoạch?
Quản lý đánh giá sai sót này như thế nào?
Bài học chính người kể chuyện rút ra là gì?
