
Đọc hiểu: Tự nấu món ăn mới
Đại Vệ học cách làm món trứng xào cà chua theo lời chỉ dẫn của Thầy Vương.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về việc Đại Vệ tự học nấu món trứng xào cà chua qua điện thoại với Thầy Vương và chia sẻ bữa ăn cùng bạn cùng phòng.
Bài đọc
大卫想自己做饭,但他不会。
Dàwèi xiǎng zìjǐ zuò fàn, dàn tā bú huì.
Đại Vệ muốn tự nấu cơm, nhưng cậu ấy không biết nấu.
因为王老师很会做菜,所以他打电话问老师。
Yīnwèi Wáng lǎoshī hěn huì zuò cài, suǒyǐ tā dǎ diànhuà wèn lǎoshī.
Bởi vì Thầy Vương rất biết nấu ăn, nên cậu ấy gọi điện hỏi thầy.
老师教他做鸡蛋炒西红柿。
Lǎoshī jiāo tā zuò jīdàn chǎo xīhóngshì.
Thầy giáo dạy cậu ấy làm món trứng xào cà chua.
大卫准备好鸡蛋和西红柿。
Dàwèi zhǔnbèi hǎo jīdàn hé xīhóngshì.
Đại Vệ chuẩn bị xong trứng và cà chua.
他先炒鸡蛋,再炒西红柿。
Tā xiān chǎo jīdàn, zài chǎo xīhóngshì.
Cậu ấy xào trứng trước, rồi mới xào cà chua.
他觉得这个菜不难做。
Tā juéde zhège cài bù nán zuò.
Cậu ấy cảm thấy món này không khó làm.
菜做好了,好看也好吃。
Cài zuò hǎo le, hǎokàn yě hǎochī.
Món ăn làm xong rồi, vừa đẹp mắt lại vừa ngon.
大卫请室友一起吃,室友很高兴。
Dàwèi qǐng shìyǒu yìqǐ chī, shìyǒu hěn gāoxìng.
Đại Vệ mời bạn cùng phòng cùng ăn, bạn cùng phòng rất vui.
cà chua
“妈妈今天做了一道西红柿炒鸡蛋,味道很棒。”
xào; chiên; xuất đầu cơ (bất động sản, v.v.); đầu cơ; thổi phồng
“今晚我们吃炒蔬菜吧。”
không khó
“只要认真复习,通过这次考试并不难。”
chuẩn bị bữa ăn; nấu ăn
“我每天做饭。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
Tại sao Đại Vệ gọi điện thoại cho Thầy Vương?
Đại Vệ nấu món ăn theo trình tự nào?
Sau khi nấu xong, Đại Vệ làm gì?