
Viết chữ về quan hệ so sánh và đối chiếu
Nhận diện bộ thủ, nhớ mặt chữ và luyện viết lại 5 chữ về quan hệ so sánh và đối chiếu.
Giới thiệu
Học cách viết 5 chữ Hán đơn dùng để cấu tạo câu so sánh và đối chiếu trong tiếng Trung HSK1.
Chữ cần học
比 (bǐ) — hơn, so với
Bộ Tỉ 4 nét, hình hai người đứng song song so sánh cao thấp.
最 (zuì) — nhất
Bộ Nhật ở trên kết hợp chữ Thủ ở dưới, tổng 12 nét.
更 (gèng) — càng, hơn nữa
Bộ Viết ở trên kết hợp nét phẩy mác ở dưới, tổng 7 nét.
同 (tóng) — cùng, giống
Bộ Quynh bao bên ngoài bộ Khẩu bên trong, tổng 6 nét.
样 (yàng) — kiểu, dáng, mẫu
Bộ Mộc bên trái kết hợp chữ Dương bên phải, tổng 10 nét.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
so với; hơn
“他比我大。”
nhất; tính từ so sánh nhất
“我最喜欢苹果。”
hơn; còn hơn; nữa
“他比我更高。”
cùng; với
“我同他一起去图书馆借书。”
cách; thứ; phương thức
“无论怎样,我们都要按时完成任务。”
Viết chữ Hán mang nghĩa 'hơn, so với' (pinyin: bǐ):
Đang tải nét…
Viết chữ Hán mang nghĩa 'nhất' (pinyin: zuì):
Đang tải nét…
Viết chữ Hán mang nghĩa 'càng, hơn nữa' (pinyin: gèng):
Đang tải nét…
Viết chữ Hán mang nghĩa 'cùng, giống' (pinyin: tóng):
Đang tải nét…
Viết chữ Hán mang nghĩa 'kiểu, dáng, mẫu' (pinyin: yàng):
Đang tải nét…
