
Hẹn giờ dự sinh nhật · 什么时候
Luyện câu hỏi 什么时候 qua tình huống hẹn giờ đi dự sinh nhật bạn.
Giới thiệu
Đại từ nghi vấn 什么时候 (khi nào, bao giờ) dùng để hỏi về thời gian xảy ra sự việc. Trong tiếng Trung, từ chỉ thời gian thường đứng trước động từ theo công thức: S + 什么时候 + V?
什么时候 — Hỏi thời gian “khi nào”
什么时候 (shén me shí hou) dùng để hỏi một hành động xảy ra vào mốc thời gian nào. Cụm này thường đứng trước động từ chính.
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
sinh nhật; lượng từ: 个 (gè)
“今天是我的生日。”
Chủ Nhật; lượng từ: 个 (gè)
“今天是星期天。”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
(khái niệm) thời gian; khoảng thời gian; (thời điểm) thời gian
“我没有时间。”
thực sự; thật sự; quả thật; thật; đúng; chính xác; (toán) chính quy
“这真的好。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
Sinh nhật của Đại Vệ vào thời gian nào?
Cao Tiểu Minh hẹn mấy giờ chiều đến giúp?
