
Con mèo này của ai? · 的
Luyện trợ từ 的 để xác định quyền sở hữu qua tình huống hỏi về con mèo xuất hiện ở sân trường.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, 的 (de) dùng để chỉ quyền sở hữu, đặt giữa người sở hữu và vật được sở hữu.
Công thức: Người sở hữu + 的 + Vật
Ví dụ: 王老师的猫 (mèo của thầy Vương) · 我的书 (sách của mình).
Trợ từ kết cấu 的 (de)
Trợ từ kết cấu 的 biểu thị quan hệ sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ, đặt trước danh từ trung tâm.
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
thực sự; thật sự; quả thật; thật; đúng; chính xác; (toán) chính quy
“这真的好。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
nghĩ rằng ...; cảm thấy rằng ...; cảm thấy (không thoải mái, v.v.)
“我觉得很好。”
ở đó; nơi đó
“我不去那里。”
đáng yêu; dễ thương; đáng mến
“这只小猫真可爱。”
Con mèo đó có phải của Tiểu Mỹ không?
Đại Vệ nghĩ gì về con mèo của thầy Vương?
