
Trò chuyện về thú cưng ở nhà · 有 / 没有
Luyện động từ 有 / 没有 qua tình huống hỏi thăm bạn có nuôi mèo hay chó không.
Nghe cả đoạnlượt 1/14
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, động từ 有 (yǒu) được dùng để diễn tả sự sở hữu (có), còn 没有 (méiyǒu) dùng để phủ định (không có). Cấu trúc này rất phổ biến khi hỏi và trả lời về thú cưng trong gia đình.
Công thức: S + 有 / 没有 + N
Từ mới mở rộng:
- 乖 (guāi): ngoan
- 好看 (hǎokàn): đẹp
Động từ 有 / 没有 (Sở hữu & Tồn tại)
Cách dùng 有 để chỉ sự sở hữu hoặc tồn tại. Phủ định bắt buộc dùng 没有, tuyệt đối không dùng 不有.
没有 méi yǒu
VERBkhông có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
好看 hǎo kàn
ADJưa nhìn; xinh đẹp; hay (phim, sách, chương trình TV, v.v.)
“这本书很好看。”
不大 bù dà
ADVkhông quá; không nhiều; không thường
“这个不大。”
真的 zhēn de
ADVthực sự; thật sự; quả thật; thật; đúng; chính xác; (toán) chính quy
“这真的好。”
家 jiā
NOUNnhà; gia đình; (lịch sự) của tôi (chị, chú, v.v.)
“我回家了。”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
Nhà Tiểu Mỹ nuôi con vật gì?
2. LISTENING
Cao Tiểu Minh muốn đến nhà Tiểu Mỹ khi nào?
