
Hỏi về khả năng nấu ăn · 会 / 能 / 可以
Luyện động từ năng nguyện 会 / 能 / 可以 qua tình huống hỏi về kỹ năng nấu món Trung Quốc.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, "会" dùng để chỉ khả năng có được nhờ qua học tập, còn "能" chỉ khả năng thực hiện hành động trong điều kiện cụ thể. Cả hai đều đứng trước động từ để biểu thị khả năng.
Cấu trúc: S + 会 / 能 + V + (O)
Động từ năng nguyện: 会, 能, 可以
Phân biệt cách dùng 会, 能, 可以 để diễn tả kỹ năng, khả năng và sự cho phép trong tiếng Trung.
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
gì?; điều gì đó; bất kỳ điều gì
“你吃什么?”
(khái niệm) thời gian; khoảng thời gian; (thời điểm) thời gian
“我没有时间。”
biến thể er hoá của 一点 (yī diǎn)
“我要一点儿。”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
ngon; ngon miệng
“这个米饭很好吃。”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
Đại Vệ biết làm món ăn nào?
Đại Vệ có thể nấu ăn vào thời gian nào?
