
Muốn gọi điện về nhà · 想 / 要
Luyện 想/要 diễn đạt mong muốn và ý định qua tình huống 大卫 muốn gọi điện về nhà nhưng không có điện thoại.
Giới thiệu
Bài học giúp bạn phân biệt và sử dụng 想 (muốn, dự định) và 要 (cần, muốn làm ngay).
Công thức:
S + 想 / 要 + V(Ai đó muốn/cần làm gì)S + 可以 + V + 吗?(Ai đó có thể làm gì không?)
想 / 要 — Mong muốn và ý định
想 diễn tả mong muốn nhẹ hoặc chưa chắc thực hiện. 要 diễn tả ý định rõ, quyết tâm mạnh hơn và gần nghĩa “sẽ làm”.
(quốc gia) nước ngoài; lượng từ: 个 (gè)
“他是外国人。”
mẹ; má; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“妈妈爱我。”
điện thoại di động; lượng từ: 部 (bù), 支 (zhī)
“这是谁的手机?”
gọi điện thoại
“我给妈妈打电话。”
điện thoại; lượng từ: 部 (bù); cuộc gọi điện thoại
“请给我打电话。”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
gốc; trước đây; vốn dĩ; lúc đầu; thì ra, hóa ra
“原来是你啊!”
loại này; như vậy; cách này
“这样做是对的。”
Tại sao Đại Vệ cần mượn điện thoại của Tiểu Mỹ?
Đại Vệ muốn gọi cuộc gọi đi đâu?