
Tìm phòng học · 在
Luyện 在 qua tình huống 大卫 lạc phòng học và hỏi 高小明 chỉ đường trong trường
Giới thiệu
Hôm nay chúng ta học cách hỏi vị trí và diễn đạt ai đó/vật gì đang ở đâu bằng giới từ và động từ 在 (ở, tại).
Cấu trúc:
- Hỏi vị trí:
S + 在哪里? - Chỉ vị trí:
S + 在 + Địa điểm - Câu hỏi chính phản:
S + 在不在 + Địa điểm?
Cách dùng 在 (zài): Ở và Đang
Từ 在 (zài) dùng để chỉ vị trí (ở đâu) hoặc hành động đang diễn ra (đang làm gì).
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
ở đâu?; một nơi nào đó; bất kỳ nơi nào
“你家在哪里?”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
ở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
gì?; điều gì đó; bất kỳ điều gì
“你吃什么?”
nhìn thấy; bắt gặp
“我看见老师了。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
phòng học; lượng từ: 间 (jiān)
“请进教室坐下。”
Phòng học hôm nay ở đâu?
Vì sao Cao Tiểu Minh không biết thầy Vương có ở lớp hay không?
