
Hôm nay trời lạnh thật · 太……了
Luyện cấu trúc cảm thán 太……了 qua trò chuyện về thời tiết rét buốt lúc sáng sớm
Giới thiệu
Cấu trúc 太……了 dùng để biểu thị cảm thán hoặc mức độ cực kỳ cao (quá / rất ... rồi). Khi muốn nói mức độ nhẹ hơn hoặc phủ định một phần, ta dùng 不太 (không ... lắm / không quá).
Công thức:
- Khẳng định / Cảm thán:
S + 太 + Adj + 了(Ví dụ: 今天太冷了 - Hôm nay trời quá lạnh rồi) - Phủ định nhẹ:
S + 不太 + Adj(Ví dụ: 下午不太冷 - Buổi chiều không quá lạnh)
Cấu trúc 太……了: quá, thật là
太……了 nhấn mạnh mức độ cao, thường biểu lộ lời khen, than phiền hoặc ngạc nhiên. 了 là thành phần bắt buộc của cấu trúc này.
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
thời tiết
“今天天气很好。”
buổi sáng sớm; lượng từ: 个 (gè)
“早上好!”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
ngày mai
“明天见!”
không… lắm; không quá
“这个手机不太贵。”
áo khoác dài; áo măng tô; áo choàng
“这件大衣很贵。”
Tại sao buổi sáng Đại Vệ cảm thấy rất lạnh?
Thời tiết buổi chiều được mô tả như thế nào?
