
Đoạn đường từ ký túc xá đến sân vận động · 从……到……
Luyện cấu trúc 从……到…… qua trao đổi về lộ trình và thời gian đi bộ trong trường
Giới thiệu
Khi hỏi khoảng cách hoặc thời gian di chuyển giữa hai địa điểm, dùng cấu trúc:
`从 [điểm xuất phát] 到 [điểm đến] + thời gian/khoảng cách`
Ví dụ: 从这里到图书馆十分钟。 (Từ đây đến thư viện mười phút.)
从……到……: từ… đến…
Cấu trúc 从……到…… biểu thị phạm vi từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc về thời gian hoặc địa điểm. Khi chỉ nêu điểm đến, có thể dùng 到 độc lập.
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
đi bộ; đi bằng chân
“我喜欢走路。”
cửa hàng; tiệm; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“商店里有人吗?”
ở đây; nơi này
“这里的学校很大。”
ở đó; nơi đó
“我不去那里。”
ở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
gì?; điều gì đó; bất kỳ điều gì
“你吃什么?”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
thư viện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“我在图书馆看书。”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
phút
“等我五分钟。”
bao lâu
“你要去北京多久?”
Đi bộ từ trường học đến cửa hàng mất bao lâu?
Tiểu Mỹ phản ứng thế nào khi Đại Vệ rủ cùng đi bộ?
