
Tìm đồ đạc · 吗、呢、吧
Dùng 呢 hỏi ngược lại vị trí đồ vật.
Giới thiệu
Trợ từ nghi vấn 吗 dùng để hỏi xác nhận Đúng/Sai, trong khi 呢 thường dùng để hỏi vị trí ("...ở đâu?") hoặc tỉnh lược câu hỏi ("còn... thì sao?"). Ngoài ra, trợ từ 吧 đặt cuối câu để phỏng đoán nhẹ nhàng hoặc đưa ra lời đề nghị thân mật.
Công thức:
S + V + O + 吗?(Ai đó làm gì phải không?)S + 呢?(Ai/Cái gì ở đâu? / Còn ai/cái gì thì sao?)S + V + 吧。(Làm gì đó đi / nhé.)
Trợ từ nghi vấn và mềm hoá: 吗、呢、吧
Giới thiệu ba trợ từ thường dùng trong câu hỏi và đề nghị, cách dùng đúng và lỗi thường gặp.
cốc; ly; lượng từ: 个 (gè), 只 (zhī)
“杯子在桌子上。”
bàn; bàn làm việc; lượng từ: 张 (zhāng), 套 (tào)
“桌子上有什么?”
nhìn thấy; bắt gặp
“我看见老师了。”
phòng; lượng từ: 间 (jiān), 个 (gè)
“这个房间很大。”
không có chi; đừng nhắc đến; không lịch sự
“A:谢谢!B:不客气。”
ở đâu?; bất cứ đâu; nơi nào đó; (dùng trong câu hỏi tu từ) làm sao có thể ...?; làm sao có thể ... được?
“你去哪儿?”
biết; nhận thức được; cũng đọc là [zhī dao]
“我知道。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
Cốc của Tiểu Mỹ ở đâu?
Trên bàn có cái gì?
