
Chuẩn bị ly uống trà · 个 / 本 / 杯
Luyện lượng từ 杯 và 个 qua việc chuẩn bị đồ uống tiếp khách
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, lượng từ đứng giữa số từ và danh từ để chỉ số lượng cụ thể. Lượng từ 个 (gè) là lượng từ đa năng dùng cho người hoặc đồ vật thông thường, còn 杯 (bēi) dùng cho đồ uống dạng ly/cốc.
Số từ + Lượng từ (个 / 杯) + Danh từ
Lượng từ cơ bản: 个, 口, 本, 杯
Cách sử dụng lượng từ cơ bản trong tiếng Trung khi đếm số lượng người hoặc sự vật.
học cùng trường; bạn học; bạn cùng lớp
“他是我的同学。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
cốc; ly; lượng từ: 个 (gè), 只 (zhī)
“杯子在桌子上。”
giáo viên; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“王老师很好。”
họ; bọn họ
“他们都是学生。”
ở đâu?; bất cứ đâu; nơi nào đó; (dùng trong câu hỏi tu từ) làm sao có thể ...?; làm sao có thể ... được?
“你去哪儿?”
bàn; bàn làm việc; lượng từ: 张 (zhāng), 套 (tào)
“桌子上有什么?”
"mời vào"
“老师说请进。”
cảm ơn; cảm ơn bạn
“谢谢你!”
vẫn còn; còn có; thêm vào đó
“桌上还有水果。”
ở đây; nơi này
“这里的学校很大。”
Tổng cộng có bao nhiêu học sinh đến gặp Thầy Vương?
Thầy Vương và Đại Vệ chuẩn bị uống gì?
