
Viết từ về phong tục lễ tết truyền thống
Nhận diện bộ thủ, nhớ mặt chữ và luyện viết lại 5 từ về phong tục lễ tết truyền thống.
Giới thiệu
Năm chữ Hán đơn HSK4 cốt lõi về phong tục đón Tết, chúc tụng và sum họp gia đình truyền thống.
Chữ cần học
拜 (bài) — lạy, vái, chúc tết
Bên trái là thủ biến thể, tượng trưng hai tay chắp lại làm lễ vái lạy.
祝 (zhù) — chúc, chúc mừng
Bộ thị (礻) cầu khấn thần linh ghép với chữ huynh (兄) làm lễ xướng lời chúc.
福 (fú) — phúc, tốt lành
Bộ thị (礻) bên trái, bên phải gồm nhất khẩu điền (một miệng ăn có ruộng cày) là phúc.
戚 (qī) — bà con họ hàng, thân thích
Có bộ qua (戈) ở góc trên phải, tạo thành chữ chỉ huyết thống thân tộc trong thân thích.
团 (tuán) — đoàn tụ, quây quần
Bộ vi (囗) bao bọc tròn bên ngoài chữ tài (才), tượng trưng người tề tựu một chỗ.
Tập viết tay từng nét: mở từ này ở Kho từ vựng để luyện theo bảng nét chữ.
bày tỏ tôn kính; thờ cúng; thăm viếng
chúc; cầu chúc; cầu nguyện
“祝你生日快乐!”
phúc; may mắn
“我认识福医生。”
họ hàng thân thích; buồn rầu; nỗi buồn
tròn; cục; khối
“桌上有两团纸。”
Gõ chữ có pinyin là 'bài', mang nghĩa chắp tay vái lạy, chúc tết.
Đang tải nét…
Gõ chữ gồm bộ thị (礻) và chữ huynh (兄), nghĩa là chúc tụng.
Đang tải nét…
Gõ chữ mang nghĩa phúc khí, điều may mắn thường dán ngược ngày tết.
Đang tải nét…
Gõ chữ mang nghĩa họ hàng thân tộc trong từ 'thân thích' (亲戚).
Đang tải nét…
Gõ chữ có bộ vi (囗) bọc chữ tài (才), nghĩa là sum họp, đoàn viên.
Đang tải nét…
