
Sắp tan học rồi · 快…了 / 就要…了
Luyện 快…了 và 就要…了 qua cuộc trò chuyện trước giờ tan học.
Giới thiệu
Cuối tiết học, 小美 hỏi 大卫 về kế hoạch chiều nay, rồi rủ ôn thi cuối kỳ. 快…了 diễn tả việc sắp xảy ra; khi có mốc thời gian rõ như 下个月, dùng 就要…了.
Công thức: S + 快 + động từ + 了 / Mốc thời gian + S + 就要 + động từ + 了.
快…了 / 就要…了: Diễn tả sự việc sắp xảy ra
快……了 và 就要……了 đều diễn tả tương lai gần. 快……了 không đi với mốc thời gian cụ thể; 就要……了 thường dùng khi câu có mốc thời gian rõ.
tháng sau
“我下个月去北京出差。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
ngữ pháp
“这个汉语语法其实并不难。”
thính giác; khả năng nghe
“我的听力不太好。”
dễ dàng; đơn giản; có khả năng; dễ có thể; có khuynh hướng
“这道题很容易。”
sắp xếp; lên kế hoạch; tổ chức
“明天的工作安排好了吗?”
chính xác; đúng; chỉ; đơn giản; chỉ là; (dùng với 也[yě]) ngay cả; thậm chí nếu
“他就是我哥哥。”
Kỳ thi cuối kỳ diễn ra khi nào?
Hai bạn thống nhất gặp lúc mấy giờ, ở đâu?
