
Gửi bưu kiện bưu điện quốc tế · 光
Luyện phó từ 光 qua việc tính toán cước phí gửi tài liệu và sách vở nặng kg về nước.
Giới thiệu
Phó từ 光 dùng trước danh từ, động từ hoặc cụm từ để nhấn mạnh phạm vi, mang nghĩa là "chỉ", "chỉ riêng" (tương tự 只).
Công thức: S + 光 + N / V / Cụm từ + 就 / 都...
Phó từ 光 (chỉ, mỗi)
Phó từ 光 biểu thị phạm vi hạn chế ở một đối tượng duy nhất, khẩu ngữ thường dùng để nhấn mạnh sự thiếu sót hoặc mang ý phê bình nhẹ.
gửi; gửi thư; giao phó
“这件礼物我已经寄过去了。”
trọng lượng; lượng từ: 个 (gè)
“这个行李的重量是多少?”
bưu kiện; gói hàng
“我去邮局取包裹。”
vali; rương; hộp
“这个箱子太重,我搬不动。”
hàng không
“他在一家航空公司工作。”
đã; kể từ; cả... (và...)
“这个苹果既甜又新鲜。”
tốt nghiệp; hoàn thành khóa học
“我明年要毕业。”
chìm; ngâm; lặn
“石头很快沉到了水底。”
không ngờ
“真没想到他居然会同意这个想法。”
bưu điện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“请问最近的邮局在哪里?”
thật không ngờ; vậy mà; thế mà lại
“这么难的问题,他竟然回答对了。”
tài liệu giảng dạy; lượng từ: 本 (běn)
“这本教材很有用。”
Vì sao thùng hàng của Đại Vệ lại nặng như vậy?
Thầy Vương khuyên Đại Vệ xử lý số sách cũ thế nào?
