
Đổi tiền tại ngân hàng · 差点儿
Luyện tập cấu trúc 差点儿 qua tình huống Cao Tiểu Minh suýt quên mang hộ chiếu khi đi ngân hàng đổi tiền cùng Đại Vệ.
Nghe cả đoạnlượt 1/12
Giới thiệu
差点儿 — Suýt nữa thì…
Dùng 差点儿 để nói về việc suýt xảy ra (nhưng cuối cùng không xảy ra).
Công thức: S + 差点儿 + V (+ O)
我差点儿忘了带护照。— Mình suýt nữa quên mang hộ chiếu.
Cấu trúc 差点儿 (Suýt nữa, suýt chút nữa)
Diễn tả một sự việc suýt nữa xảy ra (nhưng không xảy ra) hoặc suýt chút nữa không thực hiện được (nhưng may mắn đã làm được).
差点儿 chà diǎn r
ADVbiến thể er hoá của 差点 (chà diǎn)
“我今天早上差点儿就迟到了。”
机器 jī qì
NOUNmáy móc; lượng từ: 台 (tái), 部 (bù), 个 (gè)
“这台机器很大。”
人民币 rén mín bì
NOUNNhân dân tệ (NDT); Đồng Yuan Trung Quốc (CNY)
“买这本书需要三十元人民币。”
终于 zhōng yú
ADVcuối cùng; rốt cuộc; sau cùng
“他终于考上了好大学。”
麻烦 má fan
ADJrắc rối; bất tiện; không tiện; phiền phức; gây khó chịu; làm phiền ai; làm phiền ai đó
“这个问题太麻烦了。”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
Tại sao 高小明 nói "幸好出门前检查了包"?
2. LISTENING
大卫 đề nghị họ làm gì đầu tiên khi vào ngân hàng?