
Thẻ xe buýt trừ sai tiền · 好像
Luyện phó từ 好像 qua việc kiểm tra số dư giao thông công cộng bị lệch.
Giới thiệu
Từ 好像 là phó từ dùng để đưa ra phán đoán hoặc phỏng đoán không chắc chắn về một sự việc, tình trạng.
Công thức: S + 好像 + V / Tính từ (Hình như / Dường như...)
Phó từ 好像 (hǎo xiàng): Hình như, có vẻ như
Dùng 好像 (hǎo xiàng) để biểu thị sự suy đoán, ước lượng dựa trên cảm nhận hoặc quan sát trực quan mà chưa hoàn toàn chắc chắn.
hệ thống; lượng từ: 个 (gè)
“这个电脑系统很好用。”
chải; sơn; quét
“出门前,他把皮鞋刷干净了。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
còn lại; được để lại; có như phần dư
“饭太多了,我只吃了一半,还剩很多。”
kỳ lạ; lập dị; ngạc nhiên
“这个问题很奇怪。”
rõ ràng; một cách rõ ràng; không còn nghi ngờ gì
“你明明知道这件事,为什么不告诉我?”
ghi chép; bản ghi; biên bản
“请做好会议记录。”
Vì sao thẻ của Tiểu Mỹ chỉ còn lại rất ít tiền?
Thầy Vương khuyên Tiểu Mỹ cần làm gì khi đi xe buýt?
