
Món ăn Tứ Xuyên dễ nấu · 好 + V
Luyện cấu trúc 好 + Động từ qua trao đổi công thức nấu ăn ngon và tiện lợi.
Giới thiệu
Cấu trúc 好 + Động từ dùng để biểu thị tính chất dễ dàng, thuận tiện hoặc mang lại cảm giác tốt khi thực hiện hành động đó.
Công thức: S + 好 + V (Ví dụ: 好做 - dễ làm, 好吃 - ngon ăn, 好记 - dễ nhớ).
Cấu trúc '好 + Động từ': Dễ / Đáng để làm gì
Cấu trúc kết hợp '好' với động từ đơn âm tiết để tạo thành tính từ chỉ tính chất dễ thực hiện hoặc mang lại cảm giác thích thú, thỏa mãn.
đậu phụ; đậu hũ
“今天晚上我们吃豆腐。”
cay (nóng); hăng; (ớt, hành sống, v.v.) làm rát
“这道菜太辣了,我吃不了。”
bên trên; đã đề cập; cũng đọc là [shàng mian]
“桌子上面放着几本书。”
bao bì; sự đóng gói
“这个礼物的包装非常漂亮。”
phức tạp; rắc rối
“这个问题太复杂了。”
dễ dàng; đơn giản; có khả năng; dễ có thể; có khuynh hướng
“这道题很容易。”
thực ra; thực tế; thật sự
“其实我不想去。”
hy vọng; một hy vọng; một điều ước (lượng từ: 个 (gè))
“我希望明天不下雨。”
theo; dựa theo; chiếu theo
“请按照要求做。”
chắc chắn; tích cực; chắc chắn; nhất định; công nhận; khẳng định
“他肯定已经到家了,你打电话问问吧。”
Tiểu Mỹ gợi ý Đại Vệ nấu món gì?
Tiểu Mỹ nhận xét thế nào về cách làm ghi trên bao bì?