
Chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán · 快…了
Luyện 快…了 / 就要…了 qua tình huống 大卫 lần đầu chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán tại Trung Quốc, 王老师 hướng dẫn các phong tục cần biết.
Giới thiệu
Tết Nguyên Đán sắp đến, Đại Vệ hỏi thầy Vương về phong tục và việc chuẩn bị. Mẫu câu diễn tả việc sắp xảy ra: S + 快/就要 + V + 了。
快…了 / 就要…了: Diễn tả sự việc sắp xảy ra
快……了 và 就要……了 đều diễn tả tương lai gần. 快……了 không đi với mốc thời gian cụ thể; 就要……了 thường dùng khi câu có mốc thời gian rõ.
bao lì xì; tiền thưởng; tiền lót tay
“过年时,爷爷给我发了一个红包。”
dán; dính; đăng (ví dụ: trên blog)
“请把这张照片贴在墙上。”
hiểu; nhận ra; tìm hiểu
“我很了解他的脾气。”
dọn dẹp; quét
“周末我们要把房间打扫干净。”
mong chờ; chờ đợi; sự kỳ vọng
“我们非常期待明天的演出。”
lời chúc; phù hộ
“我祝你生日快乐,送给你最好的祝福。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
(về ai đó) bày tỏ; phát biểu; cho thấy; (về điều gì đó) biểu thị; có nghĩa; cho thấy; sự biểu đạt; sự thể hiện
“他点头表示同意。”
đích thân; tự mình; bản thân
“经理亲自去车站接客人。”
(tiền tố) có thể; được; có khả năng; -được; phê duyệt; cho phép; phù hợp
“遇到困难时保持乐观是一件可贵的事情。”
(tượng thanh) cười to
“听了他的故事大家都哈哈大笑。”
đương nhiên; như lẽ ra phải thế; tất nhiên
“你生病了,当然要休息。”
Theo thầy Vương, cần chuẩn bị nhà cửa thế nào?
Thầy Vương mời Đại Vệ đến nhà lúc mấy giờ?
