
Phân loại rác trong trường · 越来越
Luyện cấu trúc 越来越 qua chủ đề bảo vệ môi trường khuôn viên học đường.
Giới thiệu
Cấu trúc 越来越 dùng để biểu thị tính chất, trạng thái của sự vật/hiện tượng thay đổi theo thời gian (ngày càng...).
Công thức: S + 越来越 + Adj / Verb
Cấu trúc 越来越 (Càng ngày càng)
Diễn tả một tính chất hoặc trạng thái tâm lý tăng dần theo thời gian.
nghiêm ngặt; khắt khe; chặt chẽ
“我们要严格遵守学校的规定。”
rác; thứ bỏ đi; rác thải
“请不要在公园里乱扔垃圾。”
thùng rác; Tiếng Đài Loan đọc là [lè sè tǒng]
“把用过的纸扔进垃圾桶里。”
nhựa; lượng từ: 种 (zhǒng)
“这个椅子是用塑料做的。”
trong tay; (một tình huống) nằm trong tay ai đó
“他手里拿着一杯热咖啡。”
ném; vứt đi
“请不要在公共场所随地扔垃圾。”
bảo vệ môi trường; thân thiện với môi trường; viết tắt của 环境保护 (huán jìng bǎo hù)
“骑自行车出行很环保。”
môi trường; tình huống; xung quanh
“这里的环境很好。”
bảo vệ; phòng thủ; bảo hộ
“我们要保护自己的眼睛。”
phân loại
“图书馆员正在给新到的图书分类。”
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
ý thức; nhận thức; biết
“经过这次培训,员工的安全意识提高了。”
Yêu cầu bảo vệ môi trường của nhà trường hiện nay như thế nào?
Đại Vệ phát hiện ra hiện tượng gì ở trong trường?
