
Bỏ tập gym cả tháng · 连…都/也…
Luyện cấu trúc 连…都/也… qua tình huống 大卫 thú nhận bỏ tập gym cả tháng vì áp lực thi cử, 小美 khuyên lập lại thói quen.
Giới thiệu
Cấu trúc 连…都/也… dùng để nhấn mạnh trường hợp cực đoan nhằm làm nổi bật mức độ của sự việc. Khi đi với dạng phủ định (没/不), cấu trúc này diễn tả ngay cả mức tối thiểu cũng không thực hiện được.
Công thức: S + 连 + Đối tượng nhấn mạnh + 都/也 + (没/不) + V
Cấu trúc 连…都/也… (Kể cả / Ngay cả... cũng...)
Cấu trúc dùng để nhấn mạnh tình huống cực đoan nhằm làm nổi bật tính chất của sự việc, mang nghĩa 'ngay cả... cũng...', thường đi kèm phó từ 都 hoặc 也.
rút ra; kéo ra từ giữa; gỡ bỏ một phần của toàn bộ
“他从口袋里抽出一张纸。”
cố định; đặt; làm cho xác định; đặt mua (báo, v.v.); đặt trước (vé, v.v.); đặt hàng; đông lại; kết tụ
“开会的时间定在明天上午。”
rèn luyện; rèn giũa; tập thể dục
“他每天早上都去公园跑步锻炼身体。”
đồng hồ báo thức
“我每天早上听闹钟起床。”
trước; trước khi; cách đây
“睡觉之前,要把灯关掉。”
nhắc nhở; gợi chú ý; cảnh báo
“谢谢你的提醒。”
kiên trì; khăng khăng; nhất định
“他每天坚持跑步。”
phòng gym; phòng thể dục
“我每周去健身房锻炼三次。”
bắt đầu; khởi đầu; ban đầu
“电影马上就要开始了。”
luôn luôn
“他总是第一个来教室。”
đi xuống; thành tố động tác hoàn thành; sau động từ chỉ sự chuyển động xuống và hướng về phía chúng ta, cả nghĩa bóng
“请大家从山上下来。”
kế hoạch; ý tưởng; quyết định
“你有什么新主意吗?”
Về việc tập luyện của Đại Vệ trong tháng này, điều nào sau đây là đúng?
Tiểu Mỹ gợi ý Đại Vệ làm gì để kiên trì tập luyện?