
Đọc hiểu: Một ngày mưa
Đoạn văn kể một ngày mưa và hoạt động thay đổi vì thời tiết.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK2 về chủ đề một ngày mưa. Qua bài đọc, bạn sẽ học cách dùng cấu trúc nguyên nhân - kết quả (因为…所以…) và miêu tả sự thay đổi kế hoạch trong ngày.
Bài đọc
今天早上的天气非常不好。
Jīntiān zǎoshang de tiānqì fēicháng bù hǎo.
Thời tiết sáng nay rất không tốt.
外面下着大雨,风也很大。
Wàimiàn xiàzhe dàyǔ, fēng yě hěn dà.
Bên ngoài trời đang mưa to, gió cũng rất lớn.
我今天打算去公园跑步。
Wǒ jīntiān dǎsuàn qù gōngyuán pǎobù.
Hôm nay tôi dự định đi công viên chạy bộ.
因为雨太大了,所以我不能出去。
Yīnwèi yǔ tài dà le, suǒyǐ wǒ bù néng chūqù.
Vì mưa quá to, cho nên tôi không thể ra ngoài.
我决定在家里休息。
Wǒ juédìng zài jiālǐ xiūxi.
Tôi quyết định ở nhà nghỉ ngơi.
我在房间里边喝热茶边看书。
Wǒ zài fángjiān lǐ biān hē rèchá biān kànshū.
Tôi ở trong phòng vừa uống trà nóng vừa đọc sách.
中午,我和妈妈一起做了饭。
Zhōngwǔ, wǒ hé māma yīqǐ zuò le fàn.
Buổi trưa, tôi và mẹ cùng nhau nấu cơm.
我们做了一些我喜欢吃的菜。
Wǒmen zuò le yīxiē wǒ xǐhuan chī de cài.
Chúng tôi đã làm một số món ăn mà tôi thích ăn.
下午雨停了,但是天气很冷。
Xiàwǔ yǔ tíng le, dànshì tiānqì hěn lěng.
Buổi chiều mưa tạnh rồi, nhưng thời tiết rất lạnh.
因为天气很冷,所以我没有出去。
Yīnwèi tiānqì hěn lěng, suǒyǐ wǒ méiyǒu chūqù.
Vì thời tiết rất lạnh, cho nên tôi đã không ra ngoài.
虽然今天没去跑步,但我很高兴。
Suīrán jīntiān méi qù pǎobù, dàn wǒ hěn gāoxìng.
Tuy hôm nay không đi chạy bộ, nhưng tôi rất vui.
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
công viên (dành cho công chúng giải trí); lượng từ: 个 (gè), 座 (zuò)
“周末我们去公园吧。”
dự định; dự tính; tính toán
“你周末打算做什么?”
mặc dù; cho dù (thường dùng kết hợp với 可是[kě shì] hoặc 但是[dàn shì],...)
“虽然下雨,但是我去。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
thời tiết
“今天天气很好。”
đi ra ngoài
“我出去。”
chạy; chạy bộ; (quân đội) diễu hành nhanh
“我每天早上都去跑步。”
một số; một vài; một ít
“我买了一些书。”
ở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
Kế hoạch ban đầu của người viết vào sáng nay là gì?
Buổi sáng ở trong phòng, người viết đã làm gì?
Tại sao buổi chiều người viết không đi ra ngoài?
