
Đọc hiểu: Mua áo ấm mùa đông
Cao Tiểu Minh đi chọn áo khoác dày khi trời chuyển rét.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK2 chủ đề đi mua sắm quần áo mùa đông cùng 高小明 (Cao Tiểu Minh). Qua bài đọc, bạn sẽ ôn tập lượng từ 件, từ chỉ màu sắc 颜色, cặp từ 便宜/贵 và cấu trúc câu chuyển ngoặt 虽然...但是...
Bài đọc
今天天气变得很冷。
Jīntiān tiānqì biàn de hěn lěng.
Hôm nay thời tiết trở nên rất lạnh.
高小明去商店买一件衣服。
Gāo Xiǎomíng qù shāngdiàn mǎi yí jiàn yīfu.
Cao Tiểu Minh đến cửa hàng mua một chiếc áo.
这家商店的衣服很多。
Zhè jiā shāngdiàn de yīfu hěn duō.
Quần áo ở cửa hàng này rất nhiều.
他先试了一件黑色的衣服。
Tā xiān shì le yí jiàn hēisè de yīfu.
Anh ấy thử một chiếc áo màu đen trước.
虽然颜色好看,但是太大了。
Suīrán yánsè hǎokàn, dànshì tài dà le.
Tuy màu sắc đẹp nhưng mà quá to.
他又换了一件蓝色的衣服。
Tā yòu huàn le yí jiàn lánsè de yīfu.
Anh ấy lại đổi sang một chiếc áo màu xanh lam.
这件衣服不贵,也很合适。
Zhè jiàn yīfu bú guì, yě hěn héshì.
Chiếc áo này không đắt, cũng rất vừa vặn.
他觉得非常满意。
Tā juéde fēicháng mǎnyì.
Anh ấy cảm thấy rất hài lòng.
最后,他用手机付了钱。
Zuìhòu, tā yòng shǒujī fù le qián.
Cuối cùng, anh ấy thanh toán bằng điện thoại.
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
mặc dù; cho dù (thường dùng kết hợp với 可是[kě shì] hoặc 但是[dàn shì],...)
“虽然下雨,但是我去。”
màu sắc; diện mạo; bề ngoài
“你喜欢什么颜色?”
rẻ; không đắt; lợi ích nhỏ; cho qua một cách nhẹ nhàng
“这里的苹果很便宜。”
thích hợp; vừa vặn; phù hợp
“这件衣服很合适。”
hài lòng; vui lòng; đúng như mong đợi
“老师对我很满意。”
màu xanh lam
“我喜欢蓝色。”
màu đen
“我喜欢黑色。”
quần áo; lượng từ: 件 (jiàn), 套 (tào)
“我的衣服呢?”
cửa hàng; tiệm; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“商店里有人吗?”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
cuối cùng; sau cùng; tối hậu
“谁最后来?”
Cao Tiểu Minh đến cửa hàng để làm gì?
Tại sao Cao Tiểu Minh không mua chiếc áo màu đen?
Cao Tiểu Minh thanh toán bằng phương thức nào?
