
Đọc hiểu: Đi hát cuối tuần
Nhóm bạn cùng nhau đi hát sau một tuần học tập vất vả.
Giới thiệu
Đoạn văn HSK2: Đi hát cuối tuần. Tập trung vào cấu trúc bổ ngữ trạng thái V + 得 + Adj và các từ vựng 玩, 晚.
Bài đọc
星期六晚上,高小明请大卫去唱歌。
Xīngqīliù wǎnshang, Gāo Xiǎomíng qǐng Dàwèi qù chànggē.
Tối thứ Bảy, Cao Tiểu Minh rủ Đại Vệ đi hát.
大卫很高兴地和朋友们一起去了。
Dàwèi hěn gāoxìng de hé péngyoumen yìqǐ qù le.
Đại Vệ rất vui vẻ đi cùng với các bạn.
在那里,大卫唱了一首新歌。
Zài nàlǐ, Dàwèi chàngle yì shǒu xīn gē.
Ở đó, Đại Vệ đã hát một bài hát mới.
这是一首他刚学的中文歌。
Zhè shì yì shǒu tā gāng xué de Zhōngwén gē.
Đây là một bài hát tiếng Trung anh ấy vừa học.
大家觉得他唱得非常好。
Dàjiā juéde tā chàng de fēicháng hǎo.
Mọi người cảm thấy anh ấy hát rất hay.
高小明说大卫的汉语越来越好了。
Gāo Xiǎomíng shuō Dàwèi de Hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
Cao Tiểu Minh nói tiếng Trung của Đại Vệ ngày càng tốt rồi.
他们玩得非常开心。
Tāmen wán de fēicháng kāixīn.
Họ chơi rất vui vẻ.
晚上十一点,大家才准备回家。
Wǎnshang shíyī diǎn, dàjiā cái zhǔnbèi huíjiā.
11 giờ đêm, mọi người mới chuẩn bị về nhà.
那天晚上他们睡得很晚。
Nàtiān wǎnshang tāmen shuì de hěn wǎn.
Tối hôm đó họ ngủ rất muộn.
mọi người; gia đình có ảnh hưởng; đại gia
“大家好,请坐。”
cảm thấy vui; vui mừng; có khoảng thời gian tuyệt vời
“今天我很开心。”
ngày càng...
“妹妹越来越漂亮了。”
buổi tối; đêm; lượng từ: 个 (gè)
“我晚上去买苹果。”
họ; bọn họ
“他们都是学生。”
rất; thực sự; khác thường; phi thường
“他非常喜欢中国。”
ở cùng một nơi; cùng nhau; với
“我们在一起。”
ngôn ngữ Trung Quốc
“我学中文。”
sự chuẩn bị; chuẩn bị; dự định
“我准备好了。”
hát một bài hát
“我们去唱歌。”
trở về nhà
“你几点回家?”
bạn; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“他是我的朋友。”
Tối thứ Bảy, Cao Tiểu Minh và Đại Vệ đã làm gì?
Bài hát mà Đại Vệ hát có đặc điểm gì?
Mọi người chơi đến mấy giờ mới chuẩn bị về nhà?
