
Đọc hiểu: Học thêm tiếng Anh
Đoạn văn kể việc học thêm một ngoại ngữ khác ngoài tiếng Trung.
Giới thiệu
Bài đọc kể về một bạn học thêm tiếng Anh tại trường đại học và so sánh độ khó giữa tiếng Anh với tiếng Trung.
Bài đọc
我在大学学习汉语。
Wǒ zài dàxué xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường đại học.
上个月,我开始学习英语。
Shàng gè yuè, wǒ kāishǐ xuéxí Yīngyǔ.
Tháng trước, tôi bắt đầu học tiếng Anh.
每天晚上我都在家听录音。
Měitiān wǎnshang wǒ dōu zài jiā tīng lùyīn.
Mỗi tối tôi đều nghe băng ghi âm ở nhà.
我觉得写汉字非常难。
Wǒ juéde xiě Hànzì fēicháng nán.
Tôi cảm thấy viết chữ Hán rất khó.
但是英语没有汉字。
Dànshì Yīngyǔ méiyǒu Hànzì.
Nhưng tiếng Anh không có chữ Hán.
所以写英语容易一点儿。
Suǒyǐ xiě Yīngyǔ róngyì yìdiǎnr.
Cho nên viết tiếng Anh dễ hơn một chút.
不过说英语不太容易。
Búguò shuō Yīngyǔ bú tài róngyì.
Tuy nhiên nói tiếng Anh không dễ lắm.
说汉语比说英语容易。
Shuō Hànyǔ bǐ shuō Yīngyǔ róngyì.
Nói tiếng Trung dễ hơn nói tiếng Anh.
我想好好学习这两种语言。
Wǒ xiǎng hǎohāo xuéxí zhè liǎng zhǒng yǔyán.
Tôi muốn học thật tốt hai ngôn ngữ này.
朋友们都说我很有意思。
Péngyoumen dōu shuō wǒ hěn yǒu yìsi.
Bạn bè đều nói tôi rất thú vị.
tiếng Anh
“我每天学英语。”
không… lắm; không quá
“这个手机不太贵。”
chỉ; chỉ là; không nhiều hơn
“他想去,不过没有时间。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
thú vị; có ý nghĩa
“这本书很有意思。”
ngôn ngữ; lượng từ: 门 (mén), 种 (zhǒng)
“汉语是一种语言。”
học; tìm hiểu
“我喜欢学习。”
dễ dàng; đơn giản; có khả năng; dễ có thể; có khuynh hướng
“这道题很容易。”
chữ Hán; lượng từ: 个 (gè); Nhật: kanji
“我不认识这个汉字。”
Ngôn ngữ tiếng Trung; lượng từ: 门 (mén)
“我学习汉语。”
biến thể er hoá của 一点 (yī diǎn)
“我要一点儿。”
Nhân vật bắt đầu học tiếng Anh từ khi nào?
Theo đoạn văn, điểm nào của tiếng Anh dễ hơn tiếng Trung?
Kỹ năng nói của ngôn ngữ nào được nhận xét là dễ hơn?
