
Đọc hiểu: Kế hoạch nghỉ lễ
Đoạn văn kể kế hoạch cho một kỳ nghỉ lễ sắp tới.
Giới thiệu
Đoạn văn kể về kế hoạch đi du lịch Bắc Kinh trong kỳ nghỉ lễ sắp tới của một bạn học sinh. Bài đọc sử dụng cấu trúc 先…然后… để diễn tả thứ tự các hoạt động.
Bài đọc
下个星期我们学校放假。
Xià gè xīngqī wǒmen xuéxiào fàngjià.
Tuần sau trường chúng tôi được nghỉ lễ.
我和朋友打算去北京旅游。
Wǒ hé péngyou dǎsuàn qù Běijīng lǚyóu.
Tôi và bạn dự định đi du lịch Bắc Kinh.
北京的天气现在不冷也不热。
Běijīng de tiānqì xiànzài bù lěng yě bú rè.
Thời tiết Bắc Kinh bây giờ không lạnh cũng không nóng.
我们坐星期一早上的火车去。
Wǒmen zuò xīngqīyī zǎoshang de huǒchē qù.
Chúng tôi đi tàu hỏa vào sáng thứ Hai.
到了以后,我们先去宾馆休息。
Dàole yǐhòu, wǒmen xiān qù bīnguǎn xiūxi.
Sau khi đến nơi, chúng tôi trước hết về khách sạn nghỉ ngơi.
然后我们去饭馆吃北京烤鸭。
Ránhòu wǒmen qù fànguǎn chī Běijīng kǎoyā.
Sau đó chúng tôi đến nhà hàng ăn vịt quay Bắc Kinh.
第二天我们想去长城走走。
Dì-èr tiān wǒmen xiǎng qù Chángchéng zǒuzou.
Ngày thứ hai chúng tôi muốn đi Vạn Lý Trường Thành dạo chơi.
听说那里的风景非常漂亮。
Tīngshuō nàlǐ de fēngjǐng fēicháng piàoliang.
Nghe nói phong cảnh ở đó vô cùng đẹp.
我们还要买一些好吃的礼物。
Wǒmen hái yào mǎi yìxiē hǎochī de lǐwù.
Chúng tôi còn muốn mua một ít quà đồ ăn ngon.
这次旅游一定会很有意思。
Zhè cì lǚyóu yídìng huì hěn yǒu yìsi.
Chuyến du lịch lần này nhất định sẽ rất thú vị.
chuyến đi; hành trình; du lịch
“我们明天去旅游。”
sau đó; sau này
“我先洗手,然后吃饭。”
chắc chắn; nhất định; nhất thiết
“明天我一定去。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
nghe (nói); nghe rằng; nghe đồn
“听说你要去中国。”
dự định; dự tính; tính toán
“你周末打算做什么?”
thú vị; có ý nghĩa
“这本书很有意思。”
xinh đẹp; đẹp
“她的衣服很漂亮。”
quà; món quà; lượng từ: 件 (jiàn), 个 (gè), 份 (fèn)
“生日礼物很好看。”
nhà hàng; lượng từ: 家 (jiā)
“这家饭馆的菜很好吃。”
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
“我们是中国人。”
Bắc Kinh, thủ đô nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
“他是北京人。”
Hai người họ sẽ đi Bắc Kinh bằng phương tiện gì?
Sau khi đến nơi, việc đầu tiên họ làm là gì?
Họ dự định làm gì vào ngày thứ hai?
