
Đọc hiểu: Tìm lại đồ bị mất
Đoạn văn kể chuyện làm mất đồ rồi tìm lại được.
Giới thiệu
Bài đọc kể về một bạn nhỏ để quên điện thoại ở thư viện, sau đó quay lại tìm và nhận lại được đồ.
Bài đọc
昨天下午我去学校的图书馆看书。
Zuótiān xiàwǔ wǒ qù xuéxiào de túshūguǎn kànshū.
Chiều hôm qua tôi đến thư viện của trường đọc sách.
那里的书很多,我看了两个小时。
Nàlǐ de shū hěn duō, wǒ kànle liǎng gè xiǎoshí.
Sách ở đó rất nhiều, tôi đã đọc suốt hai tiếng.
走的时候,我走得很急。
Zǒu de shíhou, wǒ zǒu de hěn jí.
Lúc rời đi, tôi đi rất vội.
回到家以后,我想给妈妈打电话。
Huí dào jiā yǐhòu, wǒ xiǎng gěi māma dǎ diànhuà.
Sau khi về đến nhà, tôi muốn gọi điện thoại cho mẹ.
但是我找不到我的新手机了。
Dànshì wǒ zhǎo bù dào wǒ de xīn shǒujī le.
Nhưng tôi không tìm thấy điện thoại mới của mình nữa.
我很着急,马上跑回图书馆去找。
Wǒ hěn zhāojí, mǎshàng pǎo huí túshūguǎn qù zhǎo.
Tôi rất lo lắng, liền chạy ngay về thư viện để tìm.
图书馆里的人都说没有看见。
Túshūguǎn lǐ de rén dōu shuō méiyǒu kànjiàn.
Mọi người trong thư viện đều nói không nhìn thấy.
我又去问了门前的那位老师。
Wǒ yòu qù wènle mén qián de nà wèi lǎoshī.
Tôi lại đến hỏi thầy giáo ở trước cửa.
老师笑着把手机还给了我。
Lǎoshī xiàozhe bǎ shǒujī huán gěile wǒ.
Thầy giáo mỉm cười trả lại điện thoại cho tôi.
找到了手机,我心里很高兴。
Zhǎodàole shǒujī, wǒ xīnlǐ hěn gāoxìng.
Tìm lại được điện thoại, trong lòng tôi rất vui.
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
nhưng; tuy nhiên
“他很累,但是很高兴。”
trong lòng; trong tâm trí
“我心里很高兴。”
thư viện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“我在图书馆看书。”
điện thoại di động; lượng từ: 部 (bù), 支 (zhī)
“这是谁的手机?”
giáo viên; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“王老师很好。”
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
mẹ; má; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi)
“妈妈爱我。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
giờ; lượng từ: 个 (gè)
“我学了一个小时。”
gọi điện thoại
“我给妈妈打电话。”
thời gian; khoảng thời gian; khoảnh khắc
“你什么时候回家?”
Nhân vật 'tôi' phát hiện mất điện thoại khi nào?
Ai là người đã nhặt và giữ điện thoại giúp nhân vật 'tôi'?
Vì sao nhân vật 'tôi' lại để quên điện thoại?