
Đọc hiểu: Chọn quà sinh nhật
Cao Tiểu Minh tìm mua quà sinh nhật tặng Tiểu Mỹ.
Giới thiệu
Bài luyện đọc HSK2 về chủ đề chọn quà sinh nhật. Cùng học cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp 因为...所以..., 送给, 还是 và 一共 trong đoạn văn.
Bài đọc
明天是小美的生日,高小明想送她礼物。
Míngtiān shì Xiǎoměi de shēngrì, Gāo Xiǎomíng xiǎng sòng tā lǐwù.
Ngày mai là sinh nhật của Tiểu Mỹ, Cao Tiểu Minh muốn tặng cô ấy quà.
因为小美喜欢看书,所以他去了书店。
Yīnwèi Xiǎoměi xǐhuan kàn shū, suǒyǐ tā qù le shūdiàn.
Vì Tiểu Mỹ thích đọc sách, nên cậu ấy đã đến cửa hàng sách.
他知道小美还非常喜欢红色。
Tā zhīdào Xiǎoměi hái fēicháng xǐhuan hóngsè.
Cậu ấy biết Tiểu Mỹ còn rất thích màu đỏ.
在书店里,他看了一本书和一支笔。
Zài shūdiàn lǐ, tā kàn le yī běn shū hé yī zhī bǐ.
Trong cửa hàng sách, cậu ấy đã xem một cuốn sách và một chiếc bút.
他想买红色的书,还是买红色的笔呢?
Tā xiǎng mǎi hóngsè de shū, háishì mǎi hóngsè de bǐ ne?
Cậu ấy muốn mua sách màu đỏ, hay là mua bút màu đỏ?
最后,他买了这两样红色的东西。
Zuìhòu, tā mǎi le zhè liǎng yàng hóngsè de dōngxi.
Cuối cùng, cậu ấy đã mua cả hai món đồ màu đỏ này.
这本书和这支笔一共八十块钱。
Zhè běn shū hé zhè zhī bǐ yīgòng bāshí kuài qián.
Cuốn sách này và chiếc bút này tổng cộng là tám mươi tệ.
他准备送礼物给小美。
Tā zhǔnbèi sòng lǐwù gěi Xiǎoměi.
Cậu ấy chuẩn bị tặng quà cho Tiểu Mỹ.
他在卡片上写了生日快乐。
Tā zài kǎpiàn shang xiě le shēngrì kuàilè.
Cậu ấy viết lời chúc sinh nhật vui vẻ lên tấm thiệp.
màu đỏ (màu sắc); cách mạng
“我喜欢红色。”
tổng cộng
“这里一共有五个人。”
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
quà; món quà; lượng từ: 件 (jiàn), 个 (gè), 份 (fèn)
“生日礼物很好看。”
gửi; tặng quà
“我送给老师一件礼物。”
nhà sách; lượng từ: 家 (jiā)
“我去书店买书。”
thích; ưa thích
“我喜欢中国。”
vẫn (như trước); nên (tốt hơn); không ngờ
“他还是我的同学。”
đồ vật; thứ; người
“这是什么东西?”
cuối cùng; sau cùng; tối hậu
“谁最后来?”
sự chuẩn bị; chuẩn bị; dự định
“我准备好了。”
Cao Tiểu Minh đã đến đâu để chọn quà sinh nhật cho Tiểu Mỹ?
Tại sao Cao Tiểu Minh lại chọn các món đồ màu đỏ?
Tổng số tiền Cao Tiểu Minh đã trả cho hai món quà là bao nhiêu?