
Đọc hiểu: Lên nhầm xe buýt
Đại Vệ đi nhầm tuyến xe buýt và phải gọi điện nhờ bạn giúp đỡ.
Giới thiệu
Bài đọc HSK2 về tình huống Đại Vệ lên nhầm xe buýt khi đến trường và nhờ sự giúp đỡ của Cao Tiểu Minh để đến nơi an toàn.
Bài đọc
今天大卫想坐公共汽车去学校。
Jīntiān Dàwèi xiǎng zuò gōnggòng qìchē qù xuéxiào.
Hôm nay Đại Vệ muốn đi xe buýt đến trường.
上车以后,他发现自己坐错车了。
Shàng chē yǐhòu, tā fāxiàn zìjǐ zuòcuò chē le.
Sau khi lên xe, cậu ấy phát hiện mình đã lên nhầm xe.
大卫心里很着急,不知道怎么走。
Dàwèi xīnlǐ hěn zháojí, bù zhīdào zěnme zǒu.
Đại Vệ trong lòng rất sốt ruột, không biết đi thế nào.
他给好朋友高小明打了一个电话。
Tā gěi hǎo péngyǒu Gāo Xiǎomíng dǎ le yí gè diànhuà.
Cậu ấy đã gọi một cuộc điện thoại cho bạn thân Cao Tiểu Minh.
高小明在电话里对大卫说:“别着急。”
Gāo Xiǎomíng zài diànhuà lǐ duì Dàwèi shuō: “Bié zháojí.”
Cao Tiểu Minh nói với Đại Vệ trong điện thoại: "Đừng sốt ruột."
“你应该在下一个车站下车。”
“Nǐ yīnggāi zài xià yí gè chēzhàn xiàchē.”
"Cậu nên xuống xe ở trạm tiếp theo."
“在那里换八路公共汽车就可以。”
“Zài nàlǐ huàn bā lù gōnggòng qìchē jiù kěyǐ.”
"Ở đó đổi sang xe buýt số 8 là được."
大卫听了高小明的话,很快换了车。
Dàwèi tīng le Gāo Xiǎomíng de huà, hěn kuài huàn le chē.
Đại Vệ nghe lời Cao Tiểu Minh, rất nhanh đã đổi xe.
最后,大卫安全到了学校。
Zuìhòu, Dàwèi ānquán dào le xuéxiào.
Cuối cùng, Đại Vệ đã đến trường an toàn.
xe buýt; lượng từ: 辆 (liàng), 班 (bān)
“我坐公共汽车。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
để ý; nhận ra; phát hiện; tìm thấy; phát giác; một khám phá
“我发现他不在家。”
có thể; được; khả thi
“你现在可以走了。”
an toàn; bảo mật; an ninh
“这里很安全。”
nên; phải; cần
“你现在应该去睡觉。”
trong lòng; trong tâm trí
“我心里很高兴。”
nếu (đứng sau mệnh đề điều kiện)
“你去的话,我也去。”
bản thân; tự mình
“你要自己去学校。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
điện thoại; lượng từ: 部 (bù); cuộc gọi điện thoại
“请给我打电话。”
lên (xe buýt, tàu, ô tô, v.v.)
“请上车。”
Vì sao Đại Vệ lại cảm thấy sốt ruột?
Cao Tiểu Minh khuyên Đại Vệ làm gì ở trạm tiếp theo?
Kết quả chuyến đi của Đại Vệ như thế nào?
