
Đọc hiểu: Cuộc gọi nhầm số
Thầy Vương nhận được cuộc điện thoại gọi nhầm vào sáng sớm.
Giới thiệu
Bài đọc kể về một tình huống nhầm lẫn bất ngờ khi thầy Vương nhận được cuộc gọi tìm bác sĩ trong lúc chuẩn bị giáo án.
Bài đọc
昨天下午,王老师正在学校准备上课。
Zuótiān xiàwǔ, Wáng lǎoshī zhèngzài xuéxiào zhǔnbèi shàngkè.
Chiều hôm qua, thầy Vương đang chuẩn bị lên lớp ở trường.
这个时候,他的手机响了。
Zhège shíhou, tā de shǒujī xiǎng le.
Đúng lúc này, điện thoại của thầy reo.
王老师停下来接电话。
Wáng lǎoshī tíng xiàlai jiē diànhuà.
Thầy Vương dừng lại nghe điện thoại.
电话里的人问:“张医生在吗?”
Diànhuà lǐ de rén wèn: “Zhāng yīshēng zài ma?”
Người trong điện thoại hỏi: “Bác sĩ Trương có ở đó không?”
王老师说:“您打错了,我不是医生。”
Wáng lǎoshī shuō: “Nín dǎcuò le, wǒ bú shì yīshēng.”
Thầy Vương nói: “Anh/Chị gọi nhầm rồi, tôi không phải bác sĩ.”
“我是这里的汉语老师。”
“Wǒ shì zhèlǐ de Hànyǔ lǎoshī.”
“Tôi là giáo viên tiếng Trung ở đây.”
那个人听了马上说:“对不起!”
Nà ge rén tīng le mǎshàng shuō: “Duìbuqǐ!”
Người đó nghe xong liền nói: “Xin lỗi!”
王老师笑着回答:“没关系。”
Wáng lǎoshī xiào zhe huídá: “Méi guānxi.”
Thầy Vương cười trả lời: “Không sao đâu.”
那个人说了再见就挂了电话。
Nà ge rén shuō le zàijiàn jiù guà le diànhuà.
Người đó nói tạm biệt rồi cúp máy.
điện thoại; lượng từ: 部 (bù); cuộc gọi điện thoại
“请给我打电话。”
bác sĩ; lượng từ: 个 (gè), 位 (wèi), 名 (míng)
“他是医生。”
đi học; tham dự lớp; học hoặc dạy một lớp
“我们八点上课。”
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
tạm biệt; gặp lại sau
“老师,再见!”
sự chuẩn bị; chuẩn bị; dự định
“我准备好了。”
trả lời; đáp; trả lời; đáp án
“请回答我的问题。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
Tôi xin lỗi; xin thứ lỗi; tôi xin tha thứ; làm (ai đó) thất vọng; không đạt kỳ vọng
“对不起,我不去。”
điện thoại di động; lượng từ: 部 (bù), 支 (zhī)
“这是谁的手机?”
thời gian; khoảng thời gian; khoảnh khắc
“你什么时候回家?”
hôm qua
“昨天我没去。”
Khi điện thoại reo, thầy Vương đang làm gì?
Người gọi điện thoại muốn tìm ai?
Sau khi biết mình gọi nhầm số, người gọi đã làm gì?
