
Đọc hiểu: Chạy bộ ở công viên
Cao Tiểu Minh dậy sớm chạy bộ rèn luyện sức khỏe và tình cờ gặp Thầy Vương.
Giới thiệu
Bài đọc kể về thói quen dậy sớm chạy bộ của Cao Tiểu Minh tại công viên gần nhà và cuộc trò chuyện ý nghĩa với thầy Vương.
Bài đọc
今天早上六点,高小明就起床了。
Jīntiān zǎoshang liù diǎn, Gāo Xiǎomíng jiù qǐchuáng le.
Sáu giờ sáng hôm nay, Cao Tiểu Minh đã thức dậy.
他每天早上都去家旁边的公园。
Tā měitiān zǎoshang dōu qù jiā pángbiān de gōngyuán.
Cậu ấy mỗi sáng đều đến công viên cạnh nhà.
今天他在公园里跑了两圈。
Jīntiān tā zài gōngyuán lǐ pǎo le liǎng quān.
Hôm nay cậu ấy đã chạy hai vòng trong công viên.
跑步的时候,他看见了王老师。
Pǎobù de shíhou, tā kànjiàn le Wáng lǎoshī.
Lúc chạy bộ, cậu ấy nhìn thấy thầy Vương.
王老师也正在公园里散步。
Wáng lǎoshī yě zhèngzài gōngyuán lǐ sànbù.
Thầy Vương cũng đang tản bộ trong công viên.
高小明笑着走过去向老师问好。
Gāo Xiǎomíng xiàozhe zǒu guòqù xiàng lǎoshī wènhǎo.
Cao Tiểu Minh cười bước qua chào thầy.
王老师说早上运动对身体很好。
Wáng lǎoshī shuō zǎoshang yùndòng duì shēntǐ hěn hǎo.
Thầy Vương nói vận động buổi sáng rất tốt cho sức khỏe.
高小明觉得王老师说得非常对。
Gāo Xiǎomíng juéde Wáng lǎoshī shuō de fēicháng duì.
Cao Tiểu Minh thấy thầy Vương nói rất đúng.
运动以后,他们高兴地走回家。
Yùndòng yǐhòu, tāmen gāoxìng de zǒu huí jiā.
Sau khi vận động xong, họ vui vẻ đi bộ về nhà.
công viên (dành cho công chúng giải trí); lượng từ: 个 (gè), 座 (zuò)
“周末我们去公园吧。”
di chuyển; tập thể dục; thể thao
“我喜欢运动。”
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
đi qua; đi ngang qua
“他走过我家门前。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
buổi sáng sớm; lượng từ: 个 (gè)
“早上好!”
họ; bọn họ
“他们都是学生。”
trở về nhà
“你几点回家?”
đi dạo; đi bộ
“我每天晚上去公园散步。”
bên; nơi liền kề
“他在我旁边。”
thời gian; khoảng thời gian; khoảnh khắc
“你什么时候回家?”
đang (làm gì đó)
“我正在看书。”
Cao Tiểu Minh thức dậy lúc mấy giờ vào sáng nay?
Khi Cao Tiểu Minh nhìn thấy, thầy Vương đang làm gì?
Theo lời thầy Vương, vận động buổi sáng mang lại lợi ích gì?
