
Đọc hiểu: Mua hoa quả ở chợ
Cao Tiểu Minh mua táo đỏ cho cả nhà sau giờ học.
Giới thiệu
Bài đọc HSK1: Mua trái cây tại cửa hàng. Luyện tập từ vựng về số đếm, kích thước và mua sắm.
Bài đọc
下午五点。
Xiàwǔ wǔ diǎn.
Năm giờ chiều.
高小明去商店。
Gāo Xiǎomíng qù shāngdiàn.
Cao Tiểu Minh đi cửa hàng.
他去买水果。
Tā qù mǎi shuǐguǒ.
Cậu ấy đi mua trái cây.
商店里有很多苹果。
Shāngdiàn lǐ yǒu hěn duō píngguǒ.
Trong cửa hàng có rất nhiều táo.
他买五个大苹果和三个小苹果。
Tā mǎi wǔ ge dà píngguǒ hé sān ge xiǎo píngguǒ.
Cậu ấy mua năm quả táo to và ba quả táo nhỏ.
他买多少个苹果?
Tā mǎi duōshao ge píngguǒ?
Cậu ấy mua bao nhiêu quả táo?
八个苹果。
Bā ge píngguǒ.
Tám quả táo.
苹果很好吃。
Píngguǒ hěn hǎochī.
Táo rất ngon.
商店的人很高兴。
Shāngdiàn de rén hěn gāoxìng.
Người của cửa hàng rất vui vẻ.
quả táo; lượng từ: 个 (gè), 颗 (kē)
“我每天早上吃一个苹果。”
cửa hàng; tiệm; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“商店里有人吗?”
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
“下午你在家吗?”
bao nhiêu
“这个多少钱?”
ngon; ngon miệng
“这个米饭很好吃。”
trái cây; lượng từ: 个 (gè)
“我喜欢吃水果。”
vui; vui vẻ; sẵn lòng (làm gì đó)
“我很高兴。”
Cao Tiểu Minh đi đâu vào lúc 5 giờ chiều?
Cao Tiểu Minh mua tổng cộng bao nhiêu quả táo?
Thái độ của người bán hàng (người ở cửa hàng) như thế nào?
