
Đọc hiểu: Buổi sáng vội vã
Cao Tiểu Minh ngủ quên và phải chạy thật nhanh đến lớp học.
Giới thiệu
Bài đọc kể về buổi sáng vội vã đi học của Cao Tiểu Minh sau một đêm thức khuya xem bóng đá. Bạn sẽ ôn tập các điểm ngữ pháp HSK2 quan trọng gồm '因为...所以', '迟到' và '已经'.
Bài đọc
昨天晚上,高小明看足球比赛了。
Zuótiān wǎnshang, Gāo Xiǎomíng kàn zúqiú bǐsài le.
Tối hôm qua, Cao Tiểu Minh đã xem trận đấu bóng đá.
他睡觉很晚,十二点才睡。
Tā shuìjiào hěn wǎn, shí'èr diǎn cái shuì.
Cậu ấy ngủ rất muộn, mười hai giờ mới ngủ.
因为他起得很晚,所以时间不够了。
Yīnwèi tā qǐ de hěn wǎn, suǒyǐ shíjiān bù gòu le.
Bởi vì cậu ấy dậy rất muộn, nên không đủ thời gian nữa.
早上他没有时间吃早饭。
Zǎoshang tā méiyǒu shíjiān chī zǎofàn.
Buổi sáng cậu ấy không có thời gian ăn sáng.
他不想迟到,就快点儿跑去学校。
Tā bù xiǎng chídào, jiù kuài diǎnr pǎo qù xuéxiào.
Cậu ấy không muốn đi muộn, liền chạy thật nhanh đến trường.
王老师的课八点开始。
Wáng lǎoshī de kè bā diǎn kāishǐ.
Tiết học của thầy Vương bắt đầu lúc tám giờ.
高小明跑进教室的时候,已经七点五十了。
Gāo Xiǎomíng pǎo jìn jiàoshì de shíhou, yǐjīng qī diǎn wǔshí le.
Khi Cao Tiểu Minh chạy vào lớp học, đã là bảy giờ năm mươi rồi.
王老师也刚刚走进教室。
Wáng lǎoshī yě gānggāng zǒu jìn jiàoshì.
Thầy Vương cũng vừa mới bước vào phòng học.
高小明今天没有迟到,他很高兴。
Gāo Xiǎomíng jīntiān méiyǒu chídào, tā hěn gāoxìng.
Cao Tiểu Minh hôm nay không bị đi muộn, cậu ấy rất vui.
bởi vì; do; bởi
“因为下雨,我不去。”
đã
“我已经吃饭了。”
vì vậy; do đó; nên
“因为生病,所以没去。”
phòng học; lượng từ: 间 (jiān)
“请进教室坐下。”
không đủ; không đủ mức; không thoả đáng
“这里的钱不够。”
mới đây; ngay vừa rồi
“火车刚刚开走。”
biến thể er hoá của 快点 (kuài diǎn)
“你快点儿走吧。”
đi vào
“老师走进了教室。”
(khái niệm) thời gian; khoảng thời gian; (thời điểm) thời gian
“我没有时间。”
không có; không tồn tại; chưa
“我没有钱。”
hôm nay; thời điểm hiện tại; bây giờ
“今天是星期一。”
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
“学校在哪里?”
Tại sao sáng nay Cao Tiểu Minh không ăn sáng?
Cao Tiểu Minh đến lớp học bằng cách nào?
Kết quả buổi sáng của Cao Tiểu Minh như thế nào?
